Bài 18.8; 18.9; 18.10; 18.11; 18.12 trang 38 SBT Hóa học 12

Giải bài 18.8; 18.9; 18.10; 18.11; 18.12 trang 38 sách bài tập Hóa học 12 - Phản ứng : Cu + 2FeCl3 -->2FeCl2 +CuCl2 chứng tỏ

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 18.8.

Phản ứng : Cu + 2FeCl→ 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ

A. ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.

B. ion Fe3+ có tính khử mạnh hơn ion Fe2+.

C. ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.

D. ion Fe3+ có tính oxi hoá yếu hơn ion Cu2+.

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hoá của kim loại tại đây

Lời giải chi tiết:

Trong phản ứng 

Chất đóng vai trò chất oxi  hóa: \(Fe^{3+},Cu^{2+}\)

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh \(\to\) chất khử yếu hơn + Chất oxi hóa yếu hơn

ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+

=>Chọn C

Câu 18.9.

Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

A. Fe2+ oxi hoá được Cu.

B. Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

C. Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn Cu2+

D. Tính oxi hoá của các ion tăng theo thứ tự Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài tính chất hóa học kim loại, dãy điện hóa kim loại tại đây 

Lời giải chi tiết:

=>Fe2+ oxi hoá được Cu là không đúng

=> Chọn A

Câu 18.10.

 Cho các phản ứng xảy ra sau đây :

(1  AgNO3 + Fe(N03)2→Fe(N03)3+ Ag

(2)  Mn + 2HCl —-> MnCl2 + H2

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là

A. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.                  

B. Ag+, Fe3+, H+, Mn2+.

C. Ag+, Mn2+, H+, Fe3+.                   

D. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa kim loại tại đây

Lời giải chi tiết:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh \(\to\) chất khử yếu hơn+ Chất oxi hóa yếu hơn

Chất oxi hóa \(Ag^+,Fe^{3+},H^+,Mn^{2+}\)

Theo phản ứng tính oxi hóa Ag+> Fe3+>H+> Mn2+

=> Chọn A

Câu 18.11.

Cho các phản ứng oxi hoá - khử sau :

Hg2+ + 2Ag→Hg + 2Ag+

Hg2+ + Cu →Hg + Cu2+

3Hg + 2Au3+ →3Hg2+ + 2Au

2Ag+ + Cu →2Ag + Cu2+

Trong các chất cho ở trên, chất oxi hoá mạnh nhất là

 A. Au3+.                  B. Hg2+.            

C. Ag+.                    D. Cu2+.

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài tính chất kim loại, dãy điện hóa kim loại tại đây

Lời giải chi tiết:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh \(\to\) chất khử yếu hơn+ Chất oxi hóa yếu hơn

Chất oxi hóa \(Ag^+,Hg^{2+},H^+,Cu^{2+},Au^{3+}\)

Theo phản ứng tính oxi hóa Au3+> Hg2+>Ag+> Cu2+

=> Chọn A

Câu 18.12

Khi cho hỗn hợp kim loại gồm : Mg và Al vào dung dịch hỗn hợp chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 thì phản ứng xảy ra đầu tiên là:

A. Mg + Cu2+ ⟶ Mg2+ + Cu

B. 2AI + 3Cu2+ ⟶ 2AI3+ + 3Cu

C. Mg + 2Ag+ ⟶ Mg2+ + 2Ag

D. Al + 3Ag+ ⟶ Al3+ + 3Ag

Phương pháp giải:

Dựa vào lí thuyết bài tính chất của kim loại, dãy điện hóa của kim loại tại đây

Lời giải chi tiết:

Chất oxi hóa mạnh hơn tác dụng với chất khử mạnh hơn trước

=> Chọn C

Loigiaihay.com

  • Bài 18.13 trang 39 SBT Hóa Học 12

    Giải bài 18.13 trang 39 sách bài tập Hóa Học 12 - Viết phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

  • Bài 18.14 trang 39 SBT Hóa Học 12

    Giải bài 18.14 trang 39 sách bài tập Hóa Học 12 - Khối lượng thanh kẽm thay đổi thế nào sau khi ngâm một thời gian trong các dung dịch

  • Bài 18.15 trang 40 SBT Hóa học 12

    Giải bài 18.15 trang 40 sách bài tập Hóa học 12 - Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 g.

  • Bài 18.16 trang 40 SBT Hóa học 12

    Giải bài 18.16 trang 40 sách bài tập Hóa học 12 - Cho 1,5 g hỗn hợp bột Al và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 1,68 lít H2 (đktc). Tính phần trăm khối lượng của từng kim loại trong hỗn hợp.

  • Bài 18.17 trang 40 SBT Hóa học 12

    Giải bài 18.17 trang 40 sách bài tập Hóa học 12 - Đốt cháy hết 1,08 g một kim loại hoá trị III trong khí Cl2 thu được 5,34 g muối clorua của kim loại đó. Xác định kim loại.

Quảng cáo
list
close
Gửi bài