Đề thi giữa kì 2 Toán 11 - Đề số 9Đề thi giữa kì 2 Toán 11 - Đề số 9Đề bài
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Cho a, b là hai số thực dương và m, n là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?
Câu 2 :
Với a là số thực dương tùy ý, $\sqrt[5]{a^{3}}$ bằng
Câu 3 :
Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ?
Câu 4 :
Cho a, b là hai số thực dương và $a \neq 1$, $b \neq 1$, x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Câu 5 :
Với a, b là các số thực dương tuỳ ý thoả mãn $a \neq 1$ và $\log_{a}b = 2$, giá trị của $\log_{a}\left( {ab^{2}} \right)$ bằng
Câu 6 :
Tập xác định của hàm số $y = \text{log}_{3}\left( {x - 5} \right)$ là
Câu 7 :
Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?
Câu 8 :
Trong không gian cho đường thẳng $\Delta$ không nằm trong mặt phẳng $(P)$, đường thẳng $\Delta$ được gọi là vuông góc với mặt phẳng $(P)$ nếu:
Câu 10 :
Cho hình chóp S.ACBD có $SA\bot\left( {ABC} \right)$ và tam giác ABC vuông tại B. Mệnh đề nào sau đây sai?
Câu 11 :
Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc mặt đáy (ABC). Góc tạo bởi SB và đáy tương ứng là:
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho biểu thức $f(x) = \log_{3}\left( {5x - 3} \right)$. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) Nghiệm của phương trình f(x) = 1 là $x = \dfrac{6}{5}$.
Đúng
Sai
b) $f\left( \dfrac{9}{5} \right) - f(1) = 1$.
Đúng
Sai
c) Điều kiện để biểu thức f(x) có nghĩa là x > 0.
Đúng
Sai
d) Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) \leq 2$ có đúng 2 số nguyên.
Đúng
Sai
Câu 2 :
Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có tam giác ABC vuông cân tại A, hình chiếu vuông góc của A’ trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm H của tam giác ABC. Biết $AA' = BC = a\sqrt{2}$. a) Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng $\dfrac{4a}{3}$.
Đúng
Sai
b) Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng $\dfrac{2a^{3}}{9}$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC gấp ba lần khoảng cách từ H đến mặt phẳng (ACC’A”).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng $\dfrac{4a\sqrt{17}}{51}$.
Đúng
Sai
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, cứ 20 phút vi khuẩn E. Coli lại phân đôi một lần. Giả sử lúc đầu có 5 vi khuẩn và sau n phút \((n \in \mathbb{N})\) có hơn 2000 vi khuẩn. Giá trị nhỏ nhất của n là bao nhiêu?
Câu 2 :
Cường độ một trận động đất M Richte được cho bởi công thức $M = \log A - \log A_0$, với A là biên độ rung chấn tối đa và $A_0$ là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richte. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Câu 3 :
Trong hình dưới đây, chiếc laptop được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của laptop, tính độ mở của laptop (đơn vị: độ; làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 4 :
Một người cần sơn các mặt của một cái bục (trừ đáy lớn) để đặt một bức tượng. Bục có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn 1 m, cạnh bên và cạnh đáy nhỏ bằng 0,7 m. Tính tổng diện tích cần sơn. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Lời giải và đáp án
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 :
Cho a, b là hai số thực dương và m, n là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây là sai?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Dựa vào các công thức biến đổi lũy thừa đã học. Lời giải chi tiết :
\({a^m}{b^n} = {\left( {ab} \right)^{m + n}}\) là đẳng thức sai.
Câu 2 :
Với a là số thực dương tùy ý, $\sqrt[5]{a^{3}}$ bằng
Đáp án : C Phương pháp giải :
\(\sqrt[n]{{{a^m}}} = {a^{\frac{m}{n}}}\). Lời giải chi tiết :
Ta có \(\sqrt[5]{{{a^3}}} = {a^{\frac{3}{5}}}\).
Câu 3 :
Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Hàm số mũ có dạng $y = a^x$ với a dương và a khác 1. Lời giải chi tiết :
Vì $-\sqrt{3} < 0$ nên $y = {( - \sqrt{3})}^{x}$ không phải hàm số mũ.
Câu 4 :
Cho a, b là hai số thực dương và $a \neq 1$, $b \neq 1$, x và y là hai số dương. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:
Đáp án : A Phương pháp giải :
Dựa vào các công thức logarit. Lời giải chi tiết :
$\log_{b}x = \log_{b}a.\log_{a}x.$
Câu 5 :
Với a, b là các số thực dương tuỳ ý thoả mãn $a \neq 1$ và $\log_{a}b = 2$, giá trị của $\log_{a}\left( {ab^{2}} \right)$ bằng
Đáp án : D Phương pháp giải :
Áp dụng các tính chất của logarit. Lời giải chi tiết :
\({\log _a}\left( {a{b^2}} \right) = {\log _a}a + {\log _a}{b^2}\) \(= 1 + 2{\log _a}b = 1 + 2.2 = 5\).
Câu 6 :
Tập xác định của hàm số $y = \text{log}_{3}\left( {x - 5} \right)$ là
Đáp án : A Phương pháp giải :
Tìm ĐKXĐ của hàm số logarit. Lời giải chi tiết :
ĐKXĐ: \(x - 5 > 0 \Leftrightarrow x > 5\). Vậy \(D = \left( {5; + \infty } \right)\).
Câu 7 :
Trong không gian, cho đường thẳng d và điểm O. Qua O có bao nhiêu đường thẳng vuông góc với đường thẳng d?
Đáp án : B Phương pháp giải :
Dựa vào lí thuyết về hai đường thẳng vuông góc trong không gian. Lời giải chi tiết :
Qua O có vô số đường thẳng vuông góc với đường thẳng d. Tập hợp các đường thẳng đó tạo thành mặt phẳng vuông góc với d.
Câu 8 :
Trong không gian cho đường thẳng $\Delta$ không nằm trong mặt phẳng $(P)$, đường thẳng $\Delta$ được gọi là vuông góc với mặt phẳng $(P)$ nếu:
Đáp án : B Phương pháp giải :
Dựa vào định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Lời giải chi tiết :
Đường thẳng $\Delta$ được gọi là vuông góc với mặt phẳng $(P)$ nếu đường thẳng $\Delta$ vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng $(P)$.
Đáp án : A Phương pháp giải :
Góc giữa hai đường thẳng m và n trong không gian, kí hiệu (m, n) là góc giữa hai đường thẳng a và b cùng đi qua một điểm và tương ứng song song (hoặc trùng) với m và n. Lời giải chi tiết :
\(\left( {BD,B'C'} \right) = \left( {BD,BC} \right) = \widehat {CBD} = {45^o}\). Chú ý
null
Câu 10 :
Cho hình chóp S.ACBD có $SA\bot\left( {ABC} \right)$ và tam giác ABC vuông tại B. Mệnh đề nào sau đây sai?
Đáp án : D Phương pháp giải :
Sử dụng điều kiện và tính chất của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Lời giải chi tiết :
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right.\) \(\Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot SB\). Vậy \(BC \bot SC\) là mệnh đề sai.
Câu 11 :
Cho hình chóp S.ABC có cạnh bên SA vuông góc mặt đáy (ABC). Góc tạo bởi SB và đáy tương ứng là:
Đáp án : B Phương pháp giải :
Góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là góc giữa d và d’ - hình chiếu của d lên (P). Lời giải chi tiết :
\(SA \bot (ABC)\) nên hình chiếu của S lên (ABC) là A. Mặt khác, hình chiếu của B lên (ABC) là B. Do đó, hình chiếu của SB lên (ABC) là AB. Vậy \(\left( {SB,(ABC)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\).
Đáp án : C Phương pháp giải :
Nếu mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (Q) thì (P) vuông góc với (Q). Lời giải chi tiết :
Có \(\left\{ \begin{array}{l}AA' \bot (ABCD)\\AA' \subset (AA'C'C)\end{array} \right. \Rightarrow (AA'C'C) \bot (ABCD)\).
Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 :
Cho biểu thức $f(x) = \log_{3}\left( {5x - 3} \right)$. Các mệnh đề sau đúng hay sai? a) Nghiệm của phương trình f(x) = 1 là $x = \dfrac{6}{5}$.
Đúng
Sai
b) $f\left( \dfrac{9}{5} \right) - f(1) = 1$.
Đúng
Sai
c) Điều kiện để biểu thức f(x) có nghĩa là x > 0.
Đúng
Sai
d) Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) \leq 2$ có đúng 2 số nguyên.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Nghiệm của phương trình f(x) = 1 là $x = \dfrac{6}{5}$.
Đúng
Sai
b) $f\left( \dfrac{9}{5} \right) - f(1) = 1$.
Đúng
Sai
c) Điều kiện để biểu thức f(x) có nghĩa là x > 0.
Đúng
Sai
d) Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) \leq 2$ có đúng 2 số nguyên.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
Tìm ĐKXĐ và giải phương trình, bất phương trình logarit cơ bản. Lời giải chi tiết :
a) Đúng. \(f(x) = 1 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {5x - 3} \right) = 1 \) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 3 > 0\\5x - 3 = {3^1}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{6}{5}\). b) Đúng. \(f\left( {\frac{9}{5}} \right) - f(1) \) \(= {\log _3}\left( {5.\frac{9}{5} - 3} \right) - {\log _3}\left( {5.1 - 3} \right)\) \( = {\log _3}6 - {\log _3}2 = {\log _3}\frac{6}{2}\) \(= {\log _3}3 = 1\). c) Sai. Để f(x) có nghĩa thì \(5x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{3}{5}\). d) Đúng. \(f(x) \le 2 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {5x - 3} \right) \le 2\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5x - 3 > 0\\5x - 3 \le {3^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{3}{5} \le x \le \frac{{12}}{5}\). Vậy \(f(x) \le 2\) có hai nghiệm nguyên là x = 1, x = 2.
Câu 2 :
Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có tam giác ABC vuông cân tại A, hình chiếu vuông góc của A’ trên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm H của tam giác ABC. Biết $AA' = BC = a\sqrt{2}$. a) Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng $\dfrac{4a}{3}$.
Đúng
Sai
b) Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng $\dfrac{2a^{3}}{9}$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC gấp ba lần khoảng cách từ H đến mặt phẳng (ACC’A”).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng $\dfrac{4a\sqrt{17}}{51}$.
Đúng
Sai
Đáp án
a) Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng $\dfrac{4a}{3}$.
Đúng
Sai
b) Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng $\dfrac{2a^{3}}{9}$.
Đúng
Sai
c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC gấp ba lần khoảng cách từ H đến mặt phẳng (ACC’A”).
Đúng
Sai
d) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BB’ và AC bằng $\dfrac{4a\sqrt{17}}{51}$.
Đúng
Sai
Phương pháp giải :
a) Tính AH bằng định lí Pythagore. b) Áp dụng công thức V = Bh. c, d) Đưa về tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng/mặt phẳng. Lời giải chi tiết :
a) Đúng. Ta có: $AM = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{a\sqrt{2}}{2}$ $\Rightarrow AH = \dfrac{2}{3}AM = \dfrac{a\sqrt{2}}{3}$ $\Rightarrow A'H = \sqrt{A{A'}^{2} - AH^{2}} = \dfrac{4a}{3} $. b) Sai. $ AB = AC = a\Rightarrow S_{\Delta ABC} = \dfrac{1}{2}AB^{2} = \dfrac{a^{2}}{2}$ $\Rightarrow V_{ABC.A'B'C'} = \dfrac{2a^{3}}{3}$. c) Đúng. Do $BB'//\left( {ACC'A'} \right)$ nên: $d\left( {BB', AC} \right) = d\left( {BB',\left( {ACC'A'} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right)$. Ta có $\dfrac{d\left( {B,\left( {ACC'A'} \right)} \right)}{d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right)} = \dfrac{BN}{HN} = 3$. Suy ra $d\left( {BB', AC} \right) = 3.d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right)$. d) Sai. Kẻ $HK\bot AC$ và $HI\bot A'K$. Khi đó $ HI\bot\left( {ACC'A'} \right)\Rightarrow d\left( {H;\left( {ACC'A'} \right)} \right) = HI $. Ta có $ HK//AB\Rightarrow\dfrac{HK}{AB} = \dfrac{NH}{NB} = \dfrac{1}{3}$ $\Rightarrow HK = \dfrac{1}{3}AB = \dfrac{a}{3}$. $d\left( {BB', AC} \right) = 3.d\left( {H,\left( {ACC'A'} \right)} \right) $ $= 3.HI = 3.\dfrac{A'H.HK}{\sqrt{A'H^{2} + HK^{2}}} = \dfrac{4a}{\sqrt{17}}$.
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1 :
Trong điều kiện nuôi cấy thích hợp, cứ 20 phút vi khuẩn E. Coli lại phân đôi một lần. Giả sử lúc đầu có 5 vi khuẩn và sau n phút \((n \in \mathbb{N})\) có hơn 2000 vi khuẩn. Giá trị nhỏ nhất của n là bao nhiêu? Phương pháp giải :
Ứng dụng bất phương trình logarit để giải. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Số lần phân đôi của vi khuẩn là \(\frac{n}{{20}}\) \(\left( {\frac{n}{{20}} \in \mathbb{N}} \right)\). Số vi khuẩn lập thành cấp số nhân với \({u_1} = 5\), công bội q = 2. Để có hơn 2000 vi khuẩn thì: \({5.2^{\frac{n}{{20}}}} > 2000 \Leftrightarrow {2^{\frac{n}{{20}}}} > 400 \Leftrightarrow \frac{n}{{20}} > {\log _2}400 \approx 8,64\). Vì \(\frac{n}{{20}} \in \mathbb{N}\) nên GTNN của \(\frac{n}{{20}}\) là 9 . Khi đó, n = 180. Vậy, sau ít nhất 180 phút thì số vi khuẩn nhiều hơn 2000.
Câu 2 :
Cường độ một trận động đất M Richte được cho bởi công thức $M = \log A - \log A_0$, với A là biên độ rung chấn tối đa và $A_0$ là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỷ 20, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richte. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ mạnh hơn gấp 4 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? Phương pháp giải :
Để tính cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ ta sử dụng công thức đề bài cho $M = \log A - \log A_0$. Trong đó $A_0$ là hằng số, vậy muốn tính M phải tính được biên độ A. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Trận động đất ở San Francisco có cường độ 8 độ Richte khi đó áp dụng công thức: $M_1 = \log A - \log A_0 \Rightarrow 8 = \log A - \log A_0$. Trận động đất ở Nam Mỹ có biên độ là: $4A$, khi đó cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là: $M_2 = \log (4A) - \log A_0 $ $\Leftrightarrow M_2 = \log 4 + \log A - \log A_0$ $\Rightarrow M_2 = \log 4 + 8 \approx 8,6$ độ Richte.
Câu 3 :
Trong hình dưới đây, chiếc laptop được mở gợi nên hình ảnh của một góc nhị diện. Ta gọi số đo góc nhị diện đó là độ mở của laptop, tính độ mở của laptop (đơn vị: độ; làm tròn đến hàng đơn vị).
Phương pháp giải :
Tính \(\widehat {BAC}\), sử dụng định lí cosin cho tam giác ABC cân tại A. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Độ mở của laptop là \(\widehat {BAC}\). Tam giác ABC cân tại A. Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC có: $\cos BAC = \frac{25^2 + 25^2 - 40^2}{2.25.25} = -\frac{7}{25}$. Vậy độ mở của laptop là $BAC \approx 106^o$.
Câu 4 :
Một người cần sơn các mặt của một cái bục (trừ đáy lớn) để đặt một bức tượng. Bục có dạng hình chóp cụt tứ giác đều có cạnh đáy lớn 1 m, cạnh bên và cạnh đáy nhỏ bằng 0,7 m. Tính tổng diện tích cần sơn. (Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm). Phương pháp giải :
Tính diện tích đáy nhỏ và diện tích 4 mặt bên là hình thang. Lời giải chi tiết :
Đáp án :
Xét một mặt của hình chóp cụt tứ giác đều giả sử là hình thang cân $ABCD$, chiều cao $AH$ ta có:
$DH = 0,15$ (m). $AH = \sqrt{0,7^2 - 0,15^2} = \frac{\sqrt{187}}{20}$ (m). Diện tích hình thang $ABCD$ là: $S_{ABCD} = \frac{(1+0,7)\sqrt{187}}{2.20} = \frac{17\sqrt{187}}{400}$ $(m^2)$. Diện tích mặt đáy nhỏ là $0,7^2 = 0,49$ $(m^2)$. Tổng diện tích cần sơn là: $\frac{17\sqrt{187}}{400} \cdot 4 + 0,49 \approx 2,81$ $(m^2)$.
Phần IV: Tự luận.
Thí sinh trình bày lời giải từ câu 1 đến câu 3.
Phương pháp giải :
- Tìm điều kiện của phương trình. - Sử dụng công thức lôgarit để biến đổi giải phương trình. Lời giải chi tiết :
a) \({3^{1 - 2x}} = {4^x}\) (lấy lôgarit cơ số 3 hai vế) \( \Leftrightarrow {\log _3}{3^{1 - 2x}} = {\log _3}{4^x}\) \(\Leftrightarrow 1 - 2x = x{\log _3}4\) \(\Leftrightarrow x{\log _3}4 + 2x = 1\) \(\Leftrightarrow x\left( {{{\log }_3}4 + 2} \right) = 1\) \(\Leftrightarrow x = \frac{1}{{{{\log }_3}4 + 2}} = \frac{1}{{{{\log }_3}4 + {{\log }_3}9}}\) \(= \frac{1}{{{{\log }_3}36}} = {\log _{36}}3\). Vậy phương trình có nghiệm \(x = {\log _{36}}3\). b) \({\log _3}(x + 1) + {\log _3}(x + 4) = 2\) (ĐK: x > -1) \( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {(x + 1)\left( {x + 4} \right)} \right] = 2\) \(\Leftrightarrow (x + 1)\left( {x + 4} \right) = {3^2}\) \(\Leftrightarrow {x^2} + 5x + 4 - 9 = 0\) \(\Leftrightarrow {x^2} + 5x - 5 = 0\) \(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\left( {TM} \right)\\x = \frac{{ - 5 - 3\sqrt 5 }}{2}\left( {KTM} \right)\end{array} \right.\) Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{{ - 5 + 3\sqrt 5 }}{2}\). Phương pháp giải :
Điều kiện để: - \(\sqrt a \) có nghĩa: \(a \ge 0\). - \({\log _a}x\) có nghĩa: \(x > 0\). Lời giải chi tiết :
a) Điều kiện để hàm số \(y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}} \) có nghĩa là: \({4^x} - {2^{x + 1}} \ge 0\) \(\Leftrightarrow {2^{2x}} - {2.2^x} \ge 0\) \(\Leftrightarrow {2^x}\left( {{2^x} - 2} \right) \ge 0\). Mà \({2^x} > 0\) \( \Leftrightarrow {2^x} - 2 \ge 0\) \(\Leftrightarrow {2^x} \ge 2\) \(\Leftrightarrow x \ge 1\). Vậy tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{4^x} - {2^{x + 1}}} \) là \(\left[ {1; + \infty } \right)\). b) Điều kiện để hàm số \(y = \ln (1 - \ln x)\) có nghĩa là \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\1 - \ln x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\\ln x < 1\end{array} \right. \) \(\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < e\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < e\). Vậy tập xác định của hàm số \(y = \ln (1 - \ln x)\) là \(\left( {0;e} \right)\). Phương pháp giải :
a) Chứng minh BC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc (SAB). b) Tính góc giữa SB và hình chiếu của SB lên (ABC), sử dụng hệ thức lượng. Lời giải chi tiết :
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC\\BC \bot AB\\SA \cap AB = A\end{array}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAB)} \right.\). b) Hình chiếu của SB lên (ABC) là AB. Suy ra \(\left( {SB,(ABC)} \right) = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA}\). \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SBA} = {30^o}\).
|
Danh sách bình luận