Đề thi giữa kì 1 Hóa 11 - Đề số 2

Đề bài

Câu 1 :

Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng là :

  • A

    21.                    

  • B

    15.                     

  • C

    19.                     

  • D

    8.

Câu 2 :

Cho các chất: Cr, Fe2O3, Cr2O3, Al(OH)3, Zn, Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Zn(OH)2, ZnSO4. Theo Bronsted, số chất có tính lưỡng tính là

  • A

    3

  • B

    4

  • C

    5

  • D

    6

Câu 3 :

Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01M là

  • A

    0,1

  • B

    1

  • C

    10

  • D

    100

Câu 4 :

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch:

  • A

    H2SO4, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4

  • B

    H2SO4, HCl, NaCl, NaNO3

  • C

    Ba(OH)2, NaNO3, Na2CO3, BaCl2

  • D

    NaOH, NaNO3, Na2CO3, HCl

Câu 5 :

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể

  • A

    phân tử

  • B

    nguyên tử.      

  • C

    ion.     

  • D

    phi kim.

Câu 6 :

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

  • A
    NaClO và AlCl3.
  • B
    NaOH và KCl.
  • C
    KNO3 và  HCl.
  • D
    Ba(OH)2 và AlCl3.
Câu 7 :

Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các đơn chất O2, F2, N2

  • A

    O2 < F2 < N2.

  • B

    O2 < N2 < F2.

  • C

    N2 < O2 < F2.

  • D

    N2 <  F2 < O2.

Câu 8 :

Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến  nào sau đây là đúng?

  • A
    Hằng số phân li của axit (Ka) giảm.                  
  • B

    Ka tăng.

  • C

    Ka không đổi.                    

  • D
    Không xác định được.
Câu 9 :

Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li của nước?

  • A

    2.

  • B

    3.        

  • C

    4.        

  • D

    5.

Câu 10 :

Công thức tính độ điện li là:

  • A

    $\alpha $= mchất tan / mdung dịch.

  • B

    $\alpha $= mđiện li / mchất tan.

  • C

    $\alpha $= nchất tan / nphân li.      

  • D

    $\alpha $= nphân li / nchất tan.

Câu 11 :

Tính bazơ của NH3 là do

  • A

    trên nguyên tử N còn cặp e tự do.

  • B

    phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • C

    NH3 tan nhiều trong nước.

  • D

    NH3 tác dụng với nước tạo thành NH4OH.

Câu 12 :

Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:

  • A

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,02M$

  • B

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,04M$

  • C

    $[B{a^{2 + }}] = 0,04M;[N{O_3}^ - ] = 0,02M$

  • D

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,01M$

Câu 13 :

 HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do

  • A

    HNO3 tan nhiều trong nước.

  • B

    khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

  • C

    dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

  • D

    dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.

Câu 14 :

Ion NH4+ có tên gọi:

  • A
    Cation amoni   
  • B
    Cation nitric
  • C
    Cation amino
  • D
    Cation hidroxyl
Câu 15 :

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

  • A
    Nước ở hồ, nước mặn.            
  • B
    Nước biển.
  • C
    KCl rắn, khan.
  • D
    Dung dịch KCl trong nước.
Câu 16 :

Khí N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là

  • A
    nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
  • B
    phân tử N2 không phân cực.
  • C
    nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA.
  • D
    liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3, không phân cực, có năng lượng lớn.
Câu 17 :

Phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng. Công thức phân tử của đạm urê là:

  • A
    NaNO3.           
  • B
    (NH2)2CO.      
  • C
    NH4NO3.         
  • D
    NH4Cl.
Câu 18 :

Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

  • A

    Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

  • B

    Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

  • C

    Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh

  • D

    Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hoá đỏ

Câu 19 :

Trộn 20 ml dung dịch HCl 0,05M với 20 ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    1,5

Câu 20 :

Theo A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit ?

  • A

    NH4+

  • B

    HCl

  • C

    H3O+

  • D

    NaOH

Câu 21 :

Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3. Kết luận nào sau đây không đúng ?

  • A

    Khi pha loãng 10 lần dung dịch trên thì thu được dung dịch có pH = 4.

  • B

    Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thêm dung dịch HCl.

  • C

    Khi pha loãng dung dịch trên thì độ điện li của axit fomic tăng.

  • D

    Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên là 14,29%.

Câu 22 :

Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

  • A

    Tăng pH của đất.

  • B

    Tăng khoáng chất cho đất.

  • C

    Giảm pH của đất.       

  • D

    Để môi trường đất ổn định.

Câu 23 :

Có V1 ml NaOH (pH = 12). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là :

  • A

    V2 = 1000V1.

  • B

    V2 = 999V1.

  • C

    V2 = 3V1.

  • D

    V1 = 1000V2

Câu 24 :

Một dung dịch có 0,4 mol Na+, x mol Ca2+, 0,6 mol Cl-. Cô cạn dung dịch trên thì tổng khối lượng muối khan thu được bằng

  • A

    34,5 gam

  • B

    45,6 gam

  • C

    38,5 gam 

  • D

    không xác định được

Câu 25 :

Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 6,72 lít N2 (đktc) là

  • A
    19,2 gam 
  • B
    20,1 gam 
  • C
    27,0 gam 
  • D
    20,7 gam 
Câu 26 :

Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:

  • A

    MgCl2, NH4Cl, Na2SO4, NaNO3.                

  • B

    AlCl3, ZnCl2, NH4Cl, NaCl.

     

  • C

    NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3.

  • D

    NH4NO3, NH4Cl, Na2SO4, NaCl.

Câu 27 :

Cho sơ đồ  phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O

Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 lần lượt là

  • A

    44 : 6 : 9.

  • B

    46 : 9 : 6.       

  • C

    46 : 6 : 9.        

  • D

    44 : 9 : 6.

Câu 28 :

Cho 20,88 gam FexOy phản ứng với dung dịch HNO3 dư được 0,672 lít khí B (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Trong dung dịch X có 65,34 gam muối. Oxit của sắt và khí B là

  • A

    Fe3O4 và NO2

  • B

    Fe3O4 và NO         

  • C

    Fe3O4 và N2O   

  • D

    FeO và NO2

Câu 29 :

Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là      

  • A

    98,20.          

  • B

    97,20.

  • C

    98,75.

  • D

    91,00.

Câu 30 :

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

  • A

    240; 1,864

  • B

    80; 1,864

  • C

    240; 2,330

  • D

    80; 2,330

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, hệ số cân bằng của HNO3 trong phản ứng là :

  • A

    21.                    

  • B

    15.                     

  • C

    19.                     

  • D

    8.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Coi Fe và S trogn 1 chất có tổng số oxi hóa là 0

+) Xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi

+) Viết quá trình cho - nhận e => xác định hệ số cân bằng

Lời giải chi tiết :

Coi Fe và S ban đầu có trong chất có số oxi hóa là 0

$\begin{align}& {{\overset{0}{\mathop{FeS}}\,}_{2}}+\text{ }H\overset{+5}{\mathop{N}}\,{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}\overset{+3}{\mathop{Fe}}\,{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}+\text{ }{{H}_{2}}\overset{+6}{\mathop{S}}\,{{O}_{4}}+\text{ }\overset{+2}{\mathop{N}}\,O\text{ }+\text{ }{{H}_{2}}O \\ & \,\,1.|{{\overset{0}{\mathop{FeS}}\,}_{2}}\to \,\,\overset{+3}{\mathop{Fe}}\,\,\,+\,\,2\overset{+6}{\mathop{S}}\,\,\,+\,\,15e \\ & 5.|\overset{+5}{\mathop{N}}\,\,+\,\,3e\,\,\to \,\,\overset{+2}{\mathop{N}}\, \\ \end{align}$

=> PTHH:  FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O

=> hệ số của HNO3 là 8

Câu 2 :

Cho các chất: Cr, Fe2O3, Cr2O3, Al(OH)3, Zn, Al2O3, NaAlO2, AlCl3, Zn(OH)2, ZnSO4. Theo Bronsted, số chất có tính lưỡng tính là

  • A

    3

  • B

    4

  • C

    5

  • D

    6

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Các chất lưỡng tính trong dãy là:  Cr2O3, Al(OH)3, Al2O3, Zn(OH)2

Câu 3 :

Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3M cần để trung hòa 3 lít dung dịch HCl 0,01M là

  • A

    0,1

  • B

    1

  • C

    10

  • D

    100

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Tính theo PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O

Lời giải chi tiết :

nHCl = 3.0,01 = 0,03 mol

PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O

nNaOH = nHCl = 0,03 mol

=> V dd NaOH = n : CM = 0,03 : 0,3 = 0,1 lít = 100 ml

Câu 4 :

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch:

  • A

    H2SO4, Na2CO3, BaCl2, Na2SO4

  • B

    H2SO4, HCl, NaCl, NaNO3

  • C

    Ba(OH)2, NaNO3, Na2CO3, BaCl2

  • D

    NaOH, NaNO3, Na2CO3, HCl

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Lời giải chi tiết :

Dãy gồm các chất có thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch là các chất không phản ứng được với nhau

A sai vì BaCl2 có thể tác dụng với Na2SO4; Na2CO3 có thể tác dụng với H2SO4

C sai vì Na2CO3 có thể tác dụng với BaCl2

D sai vì HCl có thể tác dụng với NaOH và Na2CO3

Câu 5 :

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể

  • A

    phân tử

  • B

    nguyên tử.      

  • C

    ion.     

  • D

    phi kim.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Photpho trắng có cấu trúc mạng tinh thể phân tử.

Câu 6 :

Cặp chất nào sau đây không thể tồn tại trong một dung dịch?

  • A
    NaClO và AlCl3.
  • B
    NaOH và KCl.
  • C
    KNO3 và  HCl.
  • D
    Ba(OH)2 và AlCl3.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Điều kiện để các chất cùng tồn tại trong một dung dịch là chúng không được phản ứng với nhau.

Lời giải chi tiết :

Ba(OH)2 và AlClkhông thể cùng tồn tại trong một dung dịch vì chúng phản ứng với nhau:

3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3

Câu 7 :

Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các đơn chất O2, F2, N2

  • A

    O2 < F2 < N2.

  • B

    O2 < N2 < F2.

  • C

    N2 < O2 < F2.

  • D

    N2 <  F2 < O2.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các đơn chất O2, F2, N2 là:  N2 < O2 < F2.

Câu 8 :

Khi pha loãng dd axit axetic, không thay đổi nhiệt độ, thấy độ điện li của nó tăng. Ý kiến  nào sau đây là đúng?

  • A
    Hằng số phân li của axit (Ka) giảm.                  
  • B

    Ka tăng.

  • C

    Ka không đổi.                    

  • D
    Không xác định được.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Ka là hằng số phân ly axit. Giá trị Ka chỉ phụ thuộc vào bản chất axit và nhiệt độ.

Nhiệt độ không đổi và vẫn axit đó nên Ka không thay đổi.

Câu 9 :

Số loại ion có trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu nếu không tính đến sự điện li của nước?

  • A

    2.

  • B

    3.        

  • C

    4.        

  • D

    5.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Trong dung dịch H3PO4 phân li thuận nghịch theo 3 nấc:

Nấc 1: H3PO4 $\underset{{}}{\overset{{}}{\longleftrightarrow}}$ H+ + H2PO4-

Nấc 2: H2PO4- $\underset{{}}{\overset{{}}{\longleftrightarrow}}$ H+ + HPO42-

Nấc 3: HPO42- $\underset{{}}{\overset{{}}{\longleftrightarrow}}$ H+ + PO43-

=> trong dung dịch axit photphoric có 4 loại ion

Câu 10 :

Công thức tính độ điện li là:

  • A

    $\alpha $= mchất tan / mdung dịch.

  • B

    $\alpha $= mđiện li / mchất tan.

  • C

    $\alpha $= nchất tan / nphân li.      

  • D

    $\alpha $= nphân li / nchất tan.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Công thức tính độ điện li là $\alpha $ = nphân li / nchất tan

Câu 11 :

Tính bazơ của NH3 là do

  • A

    trên nguyên tử N còn cặp e tự do.

  • B

    phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

  • C

    NH3 tan nhiều trong nước.

  • D

    NH3 tác dụng với nước tạo thành NH4OH.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

- Tính bazơ của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.

- Theo thuyết bronsted , bazo là chất nhận proton

- Theo thuyết areniut, bazo là chất tan trong nước phân li ra ion OH-

      H2O + NH3 ⇌ OH + NH4+

Câu 12 :

Nồng độ mol của cation và anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,02 M là:

  • A

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,02M$

  • B

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,04M$

  • C

    $[B{a^{2 + }}] = 0,04M;[N{O_3}^ - ] = 0,02M$

  • D

    $[B{a^{2 + }}] = 0,02M;[N{O_3}^ - ] = 0,01M$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Viết phương trình điện li

Ba(NO3)2 $\xrightarrow{{}}B{a^{2 + }} + 2N{O_3}^ - $

- Tính nồng độ anion và cation

Lời giải chi tiết :

Ba(NO3)2 $\xrightarrow{{}}B{a^{2 + }} + 2N{O_3}^ - $

$[B{a^{2 + }}] = 0,02M$; [NO3]= 2. 0,02= 0,04M

Câu 13 :

 HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do

  • A

    HNO3 tan nhiều trong nước.

  • B

    khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

  • C

    dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

  • D

    dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch HNO3 bị phân hủy 1 phần tạo thành một lượng nhỏ NO2.

Câu 14 :

Ion NH4+ có tên gọi:

  • A
    Cation amoni   
  • B
    Cation nitric
  • C
    Cation amino
  • D
    Cation hidroxyl

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Ion NH4+ có tên gọi là cation amoni

Câu 15 :

Chất nào sau đây không dẫn điện được?

  • A
    Nước ở hồ, nước mặn.            
  • B
    Nước biển.
  • C
    KCl rắn, khan.
  • D
    Dung dịch KCl trong nước.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Chất dẫn điện là các chất điện li được trong nước

Câu 16 :

Khí N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở nhiệt độ thường do nguyên nhân chính là

  • A
    nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
  • B
    phân tử N2 không phân cực.
  • C
    nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VIA.
  • D
    liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3, không phân cực, có năng lượng lớn.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Do phân tử N2 có chứa liên kết 3 rất bền vững, không phân cực và có năng lượng lớn nên N2 tương đối trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường.

Câu 17 :

Phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả. Hiện nay người ta chủ yếu sử dụng đạm urê để bón cho cây trồng. Công thức phân tử của đạm urê là:

  • A
    NaNO3.           
  • B
    (NH2)2CO.      
  • C
    NH4NO3.         
  • D
    NH4Cl.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Công thức của phân ure là (NH2)2CO.

Câu 18 :

Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?

  • A

    Giá trị pH tăng thì độ axit giảm

  • B

    Giá trị pH tăng thì độ axit tăng

  • C

    Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh

  • D

    Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hoá đỏ

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

A đúng vì pH tăng thì nồng độ OH- trong dung dịch tăng => độ axit giảm

C. pH < 7 là môi trường axit => quỳ hóa đỏ

D. pH > 7 là môi trường bazơ => quỳ hóa xanh

Câu 19 :

Trộn 20 ml dung dịch HCl 0,05M với 20 ml dung dịch H2SO4 0,075M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là

  • A

    1

  • B

    2

  • C

    3

  • D

    1,5

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tính số mol H+

\({n_{{H^ + }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}}\)

Bước 2: Tính pH = -log(H+)

\({\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = \dfrac{{{n_{{H^ + }}}}}{{{V_{HCl}} + {V_{{H_2}S{O_4}}}}} \)

Lời giải chi tiết :

\({n_{HCl}} = 0,02.0,05 = 0,001\,\,mol;{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,02.0,075 = 0,0015\,\,mol \to {n_{{H^ + }}} = {n_{HCl}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,001 + 2.0,0015 = 0,004\,\,mol\)

\( \to {\rm{[}}{H^ + }{\rm{]}} = \dfrac{{0,004}}{{0,02 + 0,02}} = 0,1\,\,M\)

\( \to pH =  - \log 0,1 = 1\)

Câu 20 :

Theo A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit ?

  • A

    NH4+

  • B

    HCl

  • C

    H3O+

  • D

    NaOH

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Theo A-rê-ni-ut, axit là chất phân li ra H+ => HCl là axit

Câu 21 :

Dung dịch axit fomic 0,007M có pH = 3. Kết luận nào sau đây không đúng ?

  • A

    Khi pha loãng 10 lần dung dịch trên thì thu được dung dịch có pH = 4.

  • B

    Độ điện li của axit fomic sẽ giảm khi thêm dung dịch HCl.

  • C

    Khi pha loãng dung dịch trên thì độ điện li của axit fomic tăng.

  • D

    Độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên là 14,29%.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

xem lại lí thuyết độ điện li $\alpha $

Lời giải chi tiết :

A sai vì HCOOH là axit yếu, phân li không hoàn toàn nên nồng độ $[{H^ + }{\text{]}}$ giảm, pH thay đổi tuy nhiên còn phụ thuộc cả vào độ điện li nên không tuân theo đúng tỉ lệ pha loãng.

B đúng vì HCOOH $\overset {} \leftrightarrows $ HCOO- + H+. Khi thêm dung dịch HCl, nghĩa là thêm H+, như vậy cân bằng hóa học chuyển dịch sang trái → độ điện li của axit giảm.

C đúng vì SGK 11NC – trang 9

D đúng vì HCOOH $\overset {} \leftrightarrows $ HCOO- + H+.

pH = 3 → $[{H^ + }{\text{]}}$= 0,001M

$\alpha $ = (CHCOOH đã phân li/CHCOOH ban đầu).100% =$\frac{{0,001}}{{0,007}}.100\% $ = 14,29%

Câu 22 :

Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

  • A

    Tăng pH của đất.

  • B

    Tăng khoáng chất cho đất.

  • C

    Giảm pH của đất.       

  • D

    Để môi trường đất ổn định.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Cần nhớ vôi có tính kiềm => tác dụng được với axit

Lời giải chi tiết :

Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 => môi trường đất ổn định

Câu 23 :

Có V1 ml NaOH (pH = 12). Cần thêm V2 ml H2O để được dung dịch NaOH mới có pH = 9. Quan hệ V1 và V2 là :

  • A

    V2 = 1000V1.

  • B

    V2 = 999V1.

  • C

    V2 = 3V1.

  • D

    V1 = 1000V2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

áp dụng công thức: Vtrước – Vsau = Vtrước.(10x1 – x2 – 1)

Lời giải chi tiết :

Thể tích nước thêm vào = V2 = Vsau – Vtrước = Vtrước.(10x1 – x2 – 1)

=> V2 = V1.(1012 – 9 – 1)  => V2 = 999V1

Câu 24 :

Một dung dịch có 0,4 mol Na+, x mol Ca2+, 0,6 mol Cl-. Cô cạn dung dịch trên thì tổng khối lượng muối khan thu được bằng

  • A

    34,5 gam

  • B

    45,6 gam

  • C

    38,5 gam 

  • D

    không xác định được

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích \( \to x\)

Áp dụng bảo toàn khối lượng: \({m_{muoi}} = {m_{N{a^ + }}} + {m_{C{a^{2 + }}}} + {m_{C{l^ - }}}\)

Lời giải chi tiết :

Áp dụng bảo toàn điện tích: \({n_{N{a^ + }}} + 2{n_{C{a^{2 + }}}} = {n_{C{l^ - }}}\)

\( \to 0,4 + 2{\rm{x}} = 0,6 \to x = 0,1\)

Bảo toàn khối lượng: \({m_{muoi}} = {m_{N{a^ + }}} + {m_{C{a^{2 + }}}} + {m_{C{l^ - }}}\)

\( \to {m_{muoi}} = 0,4.23 + 0,1.40 + 0,6.35,5 = 34,5\,\,gam\)

Câu 25 :

Khối lượng NaNO2 cần dùng trong phòng thí nghiệm để thu được 6,72 lít N2 (đktc) là

  • A
    19,2 gam 
  • B
    20,1 gam 
  • C
    27,0 gam 
  • D
    20,7 gam 

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế N2 bằng phản ứng:

NH4Cl + NaNO2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) N2 + NaCl + 2H2O

- Tính toán theo PTHH.

Lời giải chi tiết :

NH4Cl + NaNO2 \(\xrightarrow{{{t}^{o}}}\) N2 + NaCl + 2H2O

Theo PTHH: nNaNO2 = nN2 = 6,72:22,4 = 0,3 mol

=> mNaNO2 = 0,3.69 = 20,7 gam

Câu 26 :

Sử dụng dung dịch Ba(OH)2 có thể phân biệt dãy dung dịch muối nào sau đây:

  • A

    MgCl2, NH4Cl, Na2SO4, NaNO3.                

  • B

    AlCl3, ZnCl2, NH4Cl, NaCl.

     

  • C

    NH4Cl, (NH4)2SO4, Na2SO4, NaNO3.

  • D

    NH4NO3, NH4Cl, Na2SO4, NaCl.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

 

NH4Cl

 (NH4)2SO4

Na2SO4

NaNO3.

Ba(OH)2

Tạo khí mùi khai

Tạo kết tủa trắng và khí mùi khai

Tạo kết tủa trắng

Không hiện tượng

Loại A vì không phân biệt được MgCl2 và Na2SO4 vì đều tạo kết tủa trắng

Loại B vì không phân biệt được AlCl3 và ZnCl2 vì đều tạo kết tủa trắng rồi tan hết

Loại D vì không phân biệt được NH4NO3 và NH4Cl vì đều tạo khí mùi khai

Câu 27 :

Cho sơ đồ  phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O

Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 : 2. Tỉ lệ mol nAl : nN2O : nN2 lần lượt là

  • A

    44 : 6 : 9.

  • B

    46 : 9 : 6.       

  • C

    46 : 6 : 9.        

  • D

    44 : 9 : 6.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xem lại lí thuyết cân bằng phản ứng

Lời giải chi tiết :

$\begin{align}& \overset{0}{\mathop{Al\text{ }}}\,+\text{ }H\overset{+5}{\mathop{N}}\,{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}\overset{+3}{\mathop{Al}}\,{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}+\text{ }{{\overset{0}{\mathop{N}}\,}_{2}}+\text{ }{{\overset{+1}{\mathop{N}}\,}_{2}}O\text{ }+\text{ }{{H}_{2}}O \\ & 44.|\overset{0}{\mathop{Al}}\,\,\,\to \,\,\overset{+3}{\mathop{Al}}\,\,\,+\,3e \\ &3.|10\overset{+5}{\mathop{N}}\,\,\,+\,44e\,\,\to \,\,{{\overset{+1}{\mathop{3N}}\,}_{2}}O\,\,+\,\,2{{\overset{0}{\mathop{N}}\,}_{2}} \\ \end{align}$

=> PTHH:   44Al + 162HNO3 → 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + 81H2O

Câu 28 :

Cho 20,88 gam FexOy phản ứng với dung dịch HNO3 dư được 0,672 lít khí B (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Trong dung dịch X có 65,34 gam muối. Oxit của sắt và khí B là

  • A

    Fe3O4 và NO2

  • B

    Fe3O4 và NO         

  • C

    Fe3O4 và N2O   

  • D

    FeO và NO2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O

+) Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)3 = nFe

+) => mO = moxit  - mFe

+) Xét quá trình cho – nhận e:

$\begin{align}& Fe\to \overset{+3}{\mathop{Fe}}\,\,+\,3e~~~~~~\,\,\,~~\overset{+5}{\mathop{\,\,N}}\,\,\,+\text{ n}e\to X \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overset{0}{\mathop{O}}\,\,\,+\text{ 2}e\to \overset{-2}{\mathop{O}}\, \\ \end{align}$

+) Bảo toàn e: 3.nFe = n.nX + 2.nO

Lời giải chi tiết :

Muối thu được là Fe(NO3)3 0,27 mol

Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe và O

Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe(NO3)3 = nFe = 0,27 mol

=> mO = 20,88 – 0,27.56 = 5,76 gam => nO = 0,36 mol

=> nFe : nO = 0,27 : 0,36 = 3 : 4 => oxit sắt là Fe3O4

Xét quá trình cho – nhận e:

$\begin{align}& Fe\to \overset{+3}{\mathop{Fe}}\,\,+\,3e~~~~~~\,\,\,\,~~\overset{+5}{\mathop{\,\,N}}\,\,\,+\text{ n}e\to X \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\overset{0}{\mathop{O}}\,\,\,+\text{ 2}e\to \overset{-2}{\mathop{O}}\, \\ \end{align}$

Bảo toàn e: 3.nFe = n.nX + 2.nO => 3.0,27 = n.0,03 + 2.0,36 => n = 3

=> X là NO

Câu 29 :

Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O. Tỉ khối của X so với H2 là 16,4. Giá trị của m là      

  • A

    98,20.          

  • B

    97,20.

  • C

    98,75.

  • D

    91,00.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Gọi nNO = a mol; nN2O = b mol => nX = PT(1)

\({\bar M_X} => PT\) (2)

+) Giả sử phản ứng tạo ra NH4NO3 x mol

+) Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = 3.nNO + 8.nN2O + 8.nNH4NO3

+) Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO + 2.nN2O + nNO3 (trong muối) + 2.nNH4NO3

+) mmuối = mkim loại + mNO3 (trong muối) + mNH4NO3

Lời giải chi tiết :

Gọi nNO = a mol; nN2O = b mol => nX = a + b = 0,25 mol (1)

\({\bar M_X} = \frac{{30a + 44b}}{{a + b}} = 16,4.2\) (2)

Từ (1) và (2) => a = 0,2; b = 0,05

Giả sử phản ứng tạo ra NH4NO3 x mol

Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = 3.nNO + 8.nN2O + 8.nNH4NO3 = 3.0,2 + 8.0,05 + 8a

=> nNO3 (trong muối) = ne cho = 1 + 8a

Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 = nNO + 2.nN2O + nNO3 (trong muối) + 2.nNH4NO3

=> 1,425 = 0,2 + 2.0,05 + 1 + 8a + 2a => a = 0,0125 mol

=> mmuối = mkim loại + mNO3 (trong muối) + mNH4NO3 = 29 + (1 + 8.0,0125).62 + 0,0125.80 = 98,2 gam

Câu 30 :

Trộn 3 dung dịch H2SO4 0,1M, HCl 0,2M; HNO3 0,3M với thể tích bằng nhau được dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch A tác dụng với V ml dung dịch B chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch C có pH = 1 và m gam kết tủa D. Giá trị của V và m là

  • A

    240; 1,864

  • B

    80; 1,864

  • C

    240; 2,330

  • D

    80; 2,330

Đáp án : B

Phương pháp giải :

+) Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd axit cần lấy 100 ml

+) Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng =>  [H+] 

+) nH+ - nOH- = nH+ dư

+) Từ số mol Ba(OH)2 tính số mol BaSO4

Lời giải chi tiết :

Vì trộn 3 dung dịch với thể tích bằng nhau => để thu được 300 ml dung dịch A thì mỗi dd axit cần lấy 100 ml

=> nH+ trước phản ứng =2nH2SO4+ n HCl +nHNO3 =0,1.2.0,1 + 0,1.0,2 + 0,1.0,3 = 0,07 mol

nOH- trước phản ứng =nNaOH +2.nBa(OH)2 =0,2V + 2.0,1V = 0,4V mol

Dung dịch C có pH = 1 => H+ dư sau phản ứng

=>  [H+] = 0,1 M

    H+ + OH- →H2O

0,4V $ \leftarrow $0,4V 

\( \to {{\text{[}}{H^ + }{\text{]}}_{du}} = \dfrac{{0,07 - 0,4V}}{{0,3 + V}} = 0,1 \to V = 0,08(lít) = 80ml\)

=> nBa(OH)2 = 0,1.0,08 = 0,008 mol

nH2SO4 = 0,1.0,1 = 0,01 mol

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

0,008   →   0,008  →  0,008

=> mBaSO4 = 0,008.233 = 1,864 gam

close