Bài: Ôn tập trang 122 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh. Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú. Bài đọc nào nói về con vật. Bài đọc nào nói về cây cối. Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên. Viết 1 – 2 câu về thiên nhiên. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được.

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh 

Phương pháp giải:

Em dựa vào kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

- ooc: voọc

- yêng: yểng

- oao: ngoao

- oet: xoét

- uênh: huênh 

Câu 2

Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú (Loài chim của biển cả, Bảy sắc cầu vồng, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai), cho biết:

a. Bài đọc nào nói về con vật?

b. Bài đọc nào nói về cây cối?

c. Bài đọc nào không nói về con vật và cây cối?

d. Em thích bài đọc nào nhất? Vì sao? 

Phương pháp giải:

Em nhớ lại các bài đọc đã học để trả lời các câu hỏi. 

Lời giải chi tiết:

a. Bài đọc nói về con vật là: Loài chim của biển cả, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh.

b. Bài đọc nói về cây cối là: Cây liễu dẻo dai.

c. Bài đọc không nói về con vật và cây cối là: Bảy sắc cầu vồng.

d. Em thích bài đọc Bảy sắc cầu vồng nhất. Vì em rất thích ngắm cầu vồng. 

Câu 3

Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên 

Phương pháp giải:

Em quan sát và lựa chọn những từ ngữ phù hợp. 

Lời giải chi tiết:

Những từ ngữ chỉ thiên nhiên là: sông, rừng, biển. 

Câu 4

Viết 1 – 2 câu về thiên nhiên 

Phương pháp giải:

Em dựa vào quan sát và hiểu biết để hoàn thành bài tập. 

Lời giải chi tiết:

Việt Nam có nhiều cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ. Đi khắp đất nước, đâu đâu cùng là cảnh đẹp. 

Câu 5

Đọc mở rộng

a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên.

b. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được. 

Phương pháp giải:

Em tìm kiếm sách hoặc tìm kiếm bài viết trong sách, báo, tạp chí,… 

Lời giải chi tiết:

a. Em có thể tham khảo: Đời sống bí ẩn của cây, Nếu tớ gieo một hạt giống, Rừng xanh rì rào,…

b. Cuốn sách Nếu tớ gieo một hạt giống giúp chúng ta hiểu được tầm quan trọng của cây xanh đối với môi trường. 

  • Bài 5: Cây liễu dẻo dai trang 118 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh. Đọc. Thân cây liễu có đặc điểm gì. Cành liễu có đặc điểm gì. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. Nghe viết. Chọn từ ngữ phù hợp thay cho bông hoa. Trò chơi: Đoán nhanh đoán đúng: Đoán tên các loài cây.

  • Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh trang 114 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Quan sát các con vật trong tranh. Đọc. Cuộc thi có những con vật nào tham gia. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. Nghe viết. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông. Đặt tên cho bức tranh dưới đây.

  • Bài 3: Chúa tể rừng xanh trang 110 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải câu đố. Đọc. Hổ ăn gì và sống ở đâu. Đuôi hổ như thế nào. Hổ có những khả năng gì đặc biệt. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. Nghe viết. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay. Trong bảng dưới dây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo.

  • Bài 2: Bảy sắc cầu vồng trang 108 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Giải câu đố. Đọc. Tìm trong bài đọc những tiếng có vần ông, ơi, ưa. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào. Cầu vồng có mấy màu. Đó là những màu nào. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh. Học luộc lòng một khổ thơ em thích. Viết vào vở tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự dưới đây.

  • Bài 1: Loài chim của biển cả trang 104 SGK Tiếng Việt lớp 1 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống

    Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau giữa chim và cá. Đọc. Hải âu có thể bay xa như thế nào. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. Nghe viết. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông. Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim.

Quảng cáo
close