Yểm hộ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Dùng hoả lực bảo vệ, che chở cho người khác hành động.
Ví dụ:
Pháo binh yểm hộ để mũi tiến công băng qua cửa mở.
Nghĩa: Dùng hoả lực bảo vệ, che chở cho người khác hành động.
1
Học sinh tiểu học
- Xe bọc thép yểm hộ cho đội cứu hộ tiến vào khu vực nguy hiểm.
- Trực thăng bay vòng quanh, yểm hộ bộ đội đang di chuyển.
- Pháo binh nổ ở xa để yểm hộ nhóm bạn vượt qua bãi trống.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đơn vị đặc nhiệm tiến lên nhờ hỏa lực yểm hộ từ tuyến sau.
- Lính bắn tỉa giữ vị trí cao, yểm hộ đồng đội rút lui an toàn.
- Trong bài học lịch sử, thầy kể chuyện tàu chiến yểm hộ đoàn thuyền đổ bộ.
3
Người trưởng thành
- Pháo binh yểm hộ để mũi tiến công băng qua cửa mở.
- Đêm đó, ánh chớp đạn quét ngang trời, yểm hộ cho đội công binh đặt cầu tạm.
- Chỉ khi có hỏa lực yểm hộ vững, bước chân phía trước mới bớt run rẩy.
- Anh em giữ chốt cuối, yểm hộ đồng đội mang thương binh ra khỏi vùng đạn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dùng hoả lực bảo vệ, che chở cho người khác hành động.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| yểm hộ | quân sự, trang trọng, sắc thái chủ động, trung tính-chuyên môn Ví dụ: Pháo binh yểm hộ để mũi tiến công băng qua cửa mở. |
| yểm trợ | Quân sự, trang trọng, trung tính, thường dùng trong bối cảnh chiến đấu để chỉ việc hỗ trợ bằng hỏa lực hoặc chiến thuật. Ví dụ: Lính bắn tỉa yểm trợ đồng đội tiến công vào cứ điểm. |
| yểm trợ | quân sự, trang trọng, mức độ tương đương Ví dụ: Phi đội vào yểm trợ bộ binh rút quân. |
| che chở | trung tính, rộng hơn, mức độ yếu hơn; vẫn dùng được trong văn cảnh quân sự Ví dụ: Đơn vị xe tăng che chở cho bộ binh vượt sông. |
| bỏ rơi | khẩu ngữ, sắc thái tiêu cực, mức độ mạnh; trái nghĩa về hành vi không bảo vệ Ví dụ: Họ bị bỏ rơi giữa làn đạn, không ai yểm hộ. |
| tấn công | trung tính, quân sự; đối nghịch chức năng (công thay vì bảo vệ) trong bối cảnh hoả lực Ví dụ: Địch chuyển sang tấn công trực diện, không cho ta yểm hộ lực lượng rút lui. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về quân sự hoặc an ninh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm về chiến tranh hoặc hành động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự và an ninh.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự bảo vệ, hỗ trợ trong bối cảnh nguy hiểm.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả các hoạt động quân sự hoặc an ninh.
- Tránh dùng trong các tình huống đời thường không liên quan đến bảo vệ bằng hoả lực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ hành động quân sự khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bảo vệ khác như "bảo vệ" hoặc "che chở" trong ngữ cảnh không quân sự.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác và tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể kết hợp với chủ ngữ là danh từ chỉ người hoặc nhóm người.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quân đội yểm hộ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, có thể đi kèm với trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm.





