Vặn
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho chuyển động theo một chiều nào đó của vòng quay.
Ví dụ:
Anh vặn chìa khóa rồi đẩy cửa vào.
2.
động từ
Vặn hai đầu của những vật hình sợi hay vật mềm bằng thanh dài theo chiều ngược với nhau, cho xoắn chặt vào nhau.
Ví dụ:
Anh vặn hai sợi kẽm lại cho dây treo chắc hơn.
3.
động từ
Làm cho máy móc làm việc bằng động tác vặn một bộ phận nào đó
Ví dụ:
Anh vặn chìa khởi động, máy nổ giòn.
4.
động từ
hỏi và yêu cầu phải trả lời vào điều biết là lúng túng khó trả lời.
Ví dụ:
Chị bị sếp vặn suốt buổi họp, mồ hôi túa ra vì câu nào cũng hóc.
Nghĩa 1: Làm cho chuyển động theo một chiều nào đó của vòng quay.
1
Học sinh tiểu học
- Con vặn nắp chai lại cho chặt.
- Bé vặn núm cửa để mở phòng.
- Em vặn chiếc bút chì để đẩy ngòi ra.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu vặn nút âm lượng nhỏ đi để lớp không ồn.
- Cô ấy khẽ vặn cổ tay, chiếc lọ thủy tinh mở ra.
- Anh thợ vặn ốc theo chiều kim để cố định giá đỡ.
3
Người trưởng thành
- Anh vặn chìa khóa rồi đẩy cửa vào.
- Chỉ cần vặn nhẹ vô-lăng, xe đã đổi làn như ý.
- Cô vặn chiếc khuyên tai, chốt khép lại, tiếng tách nhỏ vang lên.
- Người thợ già chậm rãi vặn từng con ốc, cảm giác ren ăn khít rất đã tay.
Nghĩa 2: Vặn hai đầu của những vật hình sợi hay vật mềm bằng thanh dài theo chiều ngược với nhau, cho xoắn chặt vào nhau.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ vặn hai đầu dây nilon để buộc túi kẹo.
- Cô vặn khăn ướt cho nước chảy bớt.
- Anh vặn hai sợi dây thun lại để giữ bút.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu vặn xoắn hai sợi dây đồng để nối mạch đèn học.
- Bạn vặn chặt sợi dây thừng vào móc, gói quà không bị bung.
- Cô vặn bím tóc thành búi nhỏ trước giờ tập.
3
Người trưởng thành
- Anh vặn hai sợi kẽm lại cho dây treo chắc hơn.
- Chị vặn xoắn mép túi ni-lông rồi bẻ gập, mùi cà phê không thoát ra.
- Ông vặn chiếc khăn bếp đến kiệt nước, tiếng vải rít nhẹ trong tay.
- Họ vặn cặp dây chão theo hai chiều đối nghịch, mối neo chịu lực tốt hơn hẳn.
Nghĩa 3: Làm cho máy móc làm việc bằng động tác vặn một bộ phận nào đó
1
Học sinh tiểu học
- Bé vặn nút bật quạt để quạt chạy.
- Em vặn công tắc đèn lên cho sáng lớp.
- Con vặn núm bếp gas để nấu canh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô vặn núm radio, bản tin buổi sáng vang lên.
- Cậu vặn cần chỉnh, chiếc xe đạp điện khởi động êm.
- Bạn vặn nút máy nước nóng trước khi vào tắm.
3
Người trưởng thành
- Anh vặn chìa khởi động, máy nổ giòn.
- Cô vặn van máy bơm, nước dồn về bể chứa.
- Ông vặn nút nguồn ampli, đèn báo bật sáng rồi tiếng nhạc tràn phòng.
- Chị vặn nấc máy xay, lưỡi dao gầm lên, mẻ sốt sánh lại rất đều.
Nghĩa 4: hỏi và yêu cầu phải trả lời vào điều biết là lúng túng khó trả lời.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo hỏi nhanh, bạn Nam bị vặn đến đỏ mặt.
- Bạn nhỏ cứ vặn tớ chuyện chiếc bánh mất đâu.
- Anh trai vặn em bé vì sao làm vỡ ly.
2
Học sinh THCS – THPT
- Phóng viên liên tục vặn, thần tượng chỉ cười né tránh.
- Bạn lớp trưởng vặn tôi về bài tập, tôi ú ớ mãi.
- Cậu ấy bị thầy vặn đến cùng về lý do đi muộn.
3
Người trưởng thành
- Chị bị sếp vặn suốt buổi họp, mồ hôi túa ra vì câu nào cũng hóc.
- Người bán hàng nở nụ cười, khéo vặn khách để moi thông tin đối thủ.
- Anh luật sư bình thản, dù bên kia cố vặn từng chi tiết nhỏ.
- Bạn đừng vặn tôi chuyện riêng tư; có hỏi nữa tôi cũng không nói.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho chuyển động theo một chiều nào đó của vòng quay.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vặn | Hành động vật lý, tác động trực tiếp, trung tính. Ví dụ: Anh vặn chìa khóa rồi đẩy cửa vào. |
| xoay | Trung tính, chỉ hành động làm vật thể quay quanh trục hoặc tâm. Ví dụ: Anh ấy xoay vô lăng để đổi hướng xe. |
Nghĩa 2: Vặn hai đầu của những vật hình sợi hay vật mềm bằng thanh dài theo chiều ngược với nhau, cho xoắn chặt vào nhau.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vặn | Hành động vật lý, tạo sự xoắn, siết chặt, trung tính. Ví dụ: Anh vặn hai sợi kẽm lại cho dây treo chắc hơn. |
| xoắn | Trung tính, chỉ hành động làm cho vật mềm, sợi bị cuộn, bện chặt vào nhau. Ví dụ: Cô ấy xoắn tóc thành bím. |
| tháo | Trung tính, chỉ hành động gỡ bỏ, làm rời ra những vật đang bị buộc, xoắn, gắn chặt. Ví dụ: Anh ấy tháo nút thắt trên sợi dây. |
| gỡ | Trung tính, chỉ hành động làm rời ra, làm hết rối những vật đang bị xoắn, bện. Ví dụ: Mẹ gỡ tóc rối cho con. |
Nghĩa 3: Làm cho máy móc làm việc bằng động tác vặn một bộ phận nào đó
Nghĩa 4: hỏi và yêu cầu phải trả lời vào điều biết là lúng túng khó trả lời.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vặn | Hành động chất vấn, gây khó dễ, có tính ép buộc, tiêu cực. Ví dụ: Chị bị sếp vặn suốt buổi họp, mồ hôi túa ra vì câu nào cũng hóc. |
| chất vấn | Trang trọng, chỉ việc hỏi dồn, hỏi kỹ để làm rõ vấn đề hoặc tìm ra sự thật. Ví dụ: Đại biểu chất vấn bộ trưởng về vấn đề môi trường. |
| tra hỏi | Trung tính đến tiêu cực, chỉ việc hỏi đi hỏi lại nhiều lần, thường để tìm kiếm thông tin hoặc sự thật từ người không muốn trả lời. Ví dụ: Cảnh sát tra hỏi nghi phạm suốt đêm. |
| xoáy | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ việc tập trung vào điểm yếu, điều khó nói của đối phương để gây khó dễ. Ví dụ: Anh ta cứ xoáy vào chuyện cũ khiến cô ấy khó chịu. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hành động hàng ngày như vặn nắp chai, vặn vòi nước.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các mô tả kỹ thuật hoặc hướng dẫn sử dụng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ như "vặn mình" để diễn tả sự chuyển động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật như vặn ốc vít, vặn van.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách sử dụng chủ yếu là khẩu ngữ và kỹ thuật.
- Không mang tính trang trọng, phù hợp với ngữ cảnh hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động cụ thể liên quan đến việc xoay hoặc xoắn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc khi có từ thay thế phù hợp hơn như "xoay".
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tạo thành cụm từ như "vặn hỏi".
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với từ "xoay"; "vặn" thường chỉ hành động có lực tác động mạnh hơn.
- Khác biệt với "xoắn" ở chỗ "vặn" thường liên quan đến việc xoay một vật quanh trục của nó.
- Chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác, tránh nhầm lẫn với các từ đồng nghĩa khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "vặn ốc", "vặn hỏi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (vặn ốc), phó từ (vặn mạnh), và trạng từ (vặn nhanh).





