Thuyết
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hệ thống những tư tưởng, kiến giải về mặt lí luận trong một lĩnh vực, một khoa học.
Ví dụ:
Thuyết là hệ tư tưởng giải thích hiện tượng một cách có hệ thống.
2.
động từ
(cũ; ít dùng). Giảng giải, nói lí lẽ nhằm làm người ta nghe theo.
Ví dụ:
Ông cụ thuyết điều phải trái, mong người đời thuận nghe.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Giảng giải, nói nhiều lí lẽ suông, dài dòng.
Ví dụ:
Anh đừng thuyết nữa, chốt giúp tôi giải pháp cụ thể.
Nghĩa 1: Hệ thống những tư tưởng, kiến giải về mặt lí luận trong một lĩnh vực, một khoa học.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo giới thiệu thuyết tiến hóa trong giờ Khoa học.
- Bạn Nam đọc sách nói về một thuyết giải thích vì sao có mưa.
- Trong viện bảo tàng, bảng thông tin nêu thuyết về nguồn gốc loài người.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ở môn Vật lí, thầy nhắc đến thuyết nguyên tử để giải thích hiện tượng.
- Bài báo khoa học giới thiệu một thuyết mới về cách hình thành hành tinh.
- Nhóm em tranh luận xem thuyết nào hợp lí hơn khi giải bài tập sinh học.
3
Người trưởng thành
- Thuyết là hệ tư tưởng giải thích hiện tượng một cách có hệ thống.
- Trong nghiên cứu, một thuyết tốt không chỉ đẹp về ý tưởng mà còn bền trước kiểm chứng.
- Nhiều thuyết cùng tồn tại, và mỗi thuyết mở ra một cách nhìn khác nhau về thế giới.
- Khi thực tế đổi thay, thuyết cũ hoặc được chỉnh sửa, hoặc lùi vào lịch sử.
Nghĩa 2: (cũ; ít dùng). Giảng giải, nói lí lẽ nhằm làm người ta nghe theo.
1
Học sinh tiểu học
- Ông đồ thuyết chuyện học để khuyên lũ trẻ chăm chỉ.
- Cụ từ tốn thuyết cho dân làng nghe phép giữ gìn đình chùa.
- Thầy đồ thuyết đạo lí hiếu thảo trước sân nhà cổ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ông lão thuyết một hồi về lễ nghĩa, ai nấy lắng nghe.
- Cụ từ thuyết người đi đường dừng chân góp tay dựng cầu.
- Quan huyện thuyết dân làng giữ phép làng nước cho yên ổn.
3
Người trưởng thành
- Ông cụ thuyết điều phải trái, mong người đời thuận nghe.
- Có khi thuyết khéo một lời, người nóng nảy cũng nguôi.
- Kẻ sĩ xưa thuyết đạo trị thân, lấy lễ nghĩa mà cảm hóa.
- Thuyết nhiều điều chính đáng, nhưng lòng người có thuận mới thành.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Giảng giải, nói nhiều lí lẽ suông, dài dòng.
1
Học sinh tiểu học
- Anh ấy thuyết mãi mà chẳng vào bài làm.
- Bạn đừng thuyết dài, nói ngắn gọn để cả lớp hiểu.
- Cậu ấy thuyết hoài nhưng không đưa ra cách làm nào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy thuyết cả buổi, rốt cuộc vẫn chưa có phương án rõ ràng.
- Đừng thuyết vòng vo nữa, nói thẳng điều cậu muốn đề xuất đi.
- Nghe thuyết mỏi tai mà vấn đề vẫn đứng yên tại chỗ.
3
Người trưởng thành
- Anh đừng thuyết nữa, chốt giúp tôi giải pháp cụ thể.
- Họp thì họp, đừng thuyết suông để thời gian trôi mất.
- Khi kết quả không đổi, mọi lời thuyết nghe đều mỏng như khói.
- Có lúc im lặng làm được nhiều việc hơn cả một buổi thuyết dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hệ thống những tư tưởng, kiến giải về mặt lí luận trong một lĩnh vực, một khoa học.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuyết | Trang trọng, học thuật, chỉ một hệ thống lý luận có tính chất khoa học hoặc triết học. Ví dụ: Thuyết là hệ tư tưởng giải thích hiện tượng một cách có hệ thống. |
| lý thuyết | Trung tính, học thuật, chỉ một tập hợp các nguyên tắc giải thích một hiện tượng. Ví dụ: Anh ấy đang nghiên cứu lý thuyết tương đối. |
| học thuyết | Trang trọng, học thuật, chỉ một hệ thống lý luận, tư tưởng đã được công nhận hoặc có ảnh hưởng lớn. Ví dụ: Học thuyết Mác-Lênin. |
| chủ thuyết | Trang trọng, chính trị, chỉ một hệ thống tư tưởng chủ đạo, có tính định hướng. Ví dụ: Chủ thuyết kinh tế mới. |
| thực tiễn | Trung tính, chỉ những gì diễn ra trong thực tế, có thể kiểm chứng. Ví dụ: Lý thuyết phải đi đôi với thực tiễn. |
Nghĩa 2: (cũ; ít dùng). Giảng giải, nói lí lẽ nhằm làm người ta nghe theo.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuyết | Cũ, ít dùng, mang sắc thái thuyết phục bằng lời lẽ, lý lẽ. Ví dụ: Ông cụ thuyết điều phải trái, mong người đời thuận nghe. |
| thuyết phục | Trung tính, chỉ hành động dùng lý lẽ để làm người khác tin hoặc nghe theo. Ví dụ: Anh ấy đã thuyết phục được ban giám đốc. |
| bác bỏ | Trang trọng, chỉ hành động phủ nhận, không chấp nhận một ý kiến, lý lẽ. Ví dụ: Anh ta bác bỏ mọi cáo buộc. |
| phản đối | Trung tính, chỉ hành động không đồng ý, chống lại một ý kiến hay hành động. Ví dụ: Họ phản đối kế hoạch mới. |
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Giảng giải, nói nhiều lí lẽ suông, dài dòng.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thuyết | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ việc nói nhiều, dài dòng, lý lẽ không thực tế hoặc không cần thiết. Ví dụ: Anh đừng thuyết nữa, chốt giúp tôi giải pháp cụ thể. |
| lải nhải | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ việc nói đi nói lại nhiều lần một cách khó chịu. Ví dụ: Mẹ tôi cứ lải nhải mãi về chuyện học hành. |
| nói dai | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ việc nói quá lâu, không dứt. Ví dụ: Anh ta có tật nói dai. |
| ba hoa | Khẩu ngữ, tiêu cực, chỉ việc nói khoác lác, phóng đại sự thật. Ví dụ: Anh ta hay ba hoa về thành tích của mình. |
| im lặng | Trung tính, chỉ trạng thái không nói gì, không gây ra tiếng động. Ví dụ: Mọi người đều im lặng lắng nghe. |
| ngắn gọn | Trung tính, chỉ việc trình bày một cách súc tích, không rườm rà. Ví dụ: Hãy nói ngắn gọn thôi. |
| súc tích | Trang trọng, chỉ việc trình bày cô đọng, đầy đủ ý nghĩa. Ví dụ: Bài phát biểu rất súc tích. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng với nghĩa giảng giải dài dòng, có thể mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để chỉ hệ thống tư tưởng, kiến giải trong một lĩnh vực, thường mang tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm để thể hiện quan điểm, tư tưởng của nhân vật hoặc tác giả.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ các lý thuyết, hệ thống tư tưởng trong khoa học hoặc lĩnh vực chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
- Trong khẩu ngữ, từ này có thể mang sắc thái tiêu cực khi chỉ sự giảng giải dài dòng, không cần thiết.
- Trong văn viết, từ này mang tính trang trọng, thể hiện sự uyên bác và hệ thống.
- Phong cách sử dụng có thể thay đổi từ thân mật đến trang trọng tùy theo ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng trong các ngữ cảnh học thuật, chuyên ngành khi cần diễn đạt hệ thống tư tưởng.
- Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không muốn tạo cảm giác dài dòng, khó chịu.
- Có thể thay thế bằng từ "lý thuyết" trong một số ngữ cảnh để tránh nhầm lẫn với nghĩa tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa nghĩa trang trọng và nghĩa tiêu cực trong khẩu ngữ.
- Khác biệt với từ "lý thuyết" ở chỗ "thuyết" có thể mang nghĩa tiêu cực trong giao tiếp đời thường.
- Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi; không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ, động từ. Động từ: Thường đi kèm với danh từ, trạng từ.





