Súc tích

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tích lũy, dồn góp lại.
Ví dụ: Tôi súc tích kinh nghiệm qua từng dự án đã làm.
2.
tính từ
Có chứa nhiều tài nguyên của cải; giàu có.
Ví dụ: Kho tài nguyên của tỉnh khá súc tích.
3.
tính từ
Có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn.
Ví dụ: Bản báo cáo cần súc tích, đúng trọng tâm.
Nghĩa 1: Tích lũy, dồn góp lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan súc tích tem qua từng dịp Tết, album dày lên rất vui mắt.
  • Bác nông dân súc tích thóc trong chum để dành cho mùa mưa bão.
  • Em súc tích tiền lẻ vào heo đất, mong mua được quyển truyện thích nhất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy kiên trì súc tích kiến thức mỗi ngày, bài kiểm tra vì thế vững vàng hơn.
  • Nhóm mình súc tích kinh nghiệm qua từng lần làm thí nghiệm, sai ít đi hẳn.
  • Cô dặn: hãy súc tích vốn từ bằng cách đọc đều đặn, rồi viết sẽ tự nhiên chặt chẽ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi súc tích kinh nghiệm qua từng dự án đã làm.
  • Qua va chạm, ta súc tích vốn sống, để một ngày nhận ra mình đã bền bỉ hơn xưa.
  • Doanh nghiệp cần súc tích dữ liệu khách hàng, không chỉ để bán hàng mà để hiểu người mua.
  • Những ngày im lặng cũng là lúc ta súc tích năng lượng cho chặng đường kế tiếp.
Nghĩa 2: Có chứa nhiều tài nguyên của cải; giàu có.
1
Học sinh tiểu học
  • Mảnh vườn nhà ngoại thật súc tích, mùa nào cũng có rau quả ngọt.
  • Con suối ở bản súc tích cá, chiều xuống làng rộn tiếng cười.
  • Kho sách của trường rất súc tích, bạn nào cũng tìm được truyện hay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Vùng đất phù sa này súc tích, chỉ cần chăm là mùa gặt đầy kho.
  • Ngôi làng ven biển vốn súc tích, thuyền cập bến là chợ cá rộn ràng.
  • Một thư viện súc tích tri thức giúp học sinh mở thêm bao cánh cửa.
3
Người trưởng thành
  • Kho tài nguyên của tỉnh khá súc tích.
  • Đất đai súc tích, con người chăm, kinh tế tự khắc nở rộ.
  • Di sản văn hóa súc tích khiến thành phố nhỏ mà giàu bản sắc.
  • Một hệ sinh thái súc tích vốn liếng tự nhiên là nền tảng cho phát triển bền vững.
Nghĩa 3: Có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn.
1
Học sinh tiểu học
  • Câu định nghĩa này súc tích và dễ nhớ.
  • Cô khen bạn viết mở bài súc tích.
  • Khẩu hiệu ở sân trường ngắn mà súc tích.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài tóm tắt của cậu khá súc tích, đọc là hiểu ngay.
  • Cô dặn: tiêu đề phải súc tích, đừng dài dòng.
  • Lời nhắn của bạn ấy súc tích mà vẫn đủ cảm xúc.
3
Người trưởng thành
  • Bản báo cáo cần súc tích, đúng trọng tâm.
  • Một câu thơ súc tích có thể chứa cả bầu trời trải nghiệm.
  • Trong cuộc họp, anh nói ít nhưng súc tích, người nghe gật đầu ngay.
  • Tiểu luận càng súc tích càng lộ rõ tư duy mạch lạc của người viết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tích lũy, dồn góp lại.
Từ đồng nghĩa:
tích luỹ dồn góp gom góp
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
súc tích Diễn tả hành động thu gom, tích trữ dần dần. Ví dụ: Tôi súc tích kinh nghiệm qua từng dự án đã làm.
tích luỹ Trung tính, trang trọng, diễn tả việc gom góp dần dần thành số lượng lớn Ví dụ: Tích lũy kinh nghiệm.
dồn góp Trung tính, diễn tả việc gom lại từ nhiều nguồn nhỏ Ví dụ: Dồn góp tiền mua nhà.
gom góp Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả việc thu thập từng chút một Ví dụ: Gom góp từng đồng.
tiêu tán Trung tính, trang trọng, diễn tả việc làm mất mát, phân tán tài sản Ví dụ: Tài sản bị tiêu tán.
phân tán Trung tính, diễn tả việc chia ra, rải ra nhiều nơi Ví dụ: Phân tán lực lượng.
Nghĩa 2: Có chứa nhiều tài nguyên của cải; giàu có.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
súc tích Diễn tả sự sung túc, đầy đủ về tài sản, nguồn lực. Ví dụ: Kho tài nguyên của tỉnh khá súc tích.
giàu có Trung tính, phổ biến, diễn tả sự sở hữu nhiều tài sản Ví dụ: Một gia đình giàu có.
phong phú Trung tính, trang trọng, diễn tả sự đa dạng và dồi dào về số lượng hoặc chủng loại Ví dụ: Tài nguyên phong phú.
dồi dào Trung tính, diễn tả sự có nhiều, đầy đủ, không thiếu thốn Ví dụ: Nguồn nước dồi dào.
nghèo nàn Trung tính, phổ biến, diễn tả sự thiếu thốn, không có nhiều tài sản hoặc nguồn lực Ví dụ: Cuộc sống nghèo nàn.
thiếu thốn Trung tính, diễn tả tình trạng không đủ, không có những thứ cần thiết Ví dụ: Thiếu thốn vật chất.
Nghĩa 3: Có chứa nhiều ý trong một hình thức diễn đạt ngắn gọn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
súc tích Diễn tả cách trình bày cô đọng, hàm chứa nhiều nội dung. Ví dụ: Bản báo cáo cần súc tích, đúng trọng tâm.
ngắn gọn Trung tính, phổ biến, diễn tả sự không dài dòng, không rườm rà Ví dụ: Trình bày ngắn gọn.
cô đọng Trung tính, trang trọng, diễn tả sự tập trung tinh túy, loại bỏ phần thừa Ví dụ: Bài viết cô đọng.
hàm súc Trang trọng, văn chương, diễn tả ý nghĩa sâu sắc được gói gọn trong lời lẽ ít ỏi Ví dụ: Lời nói hàm súc.
dài dòng Tiêu cực, diễn tả sự nói hoặc viết quá nhiều, không đi vào trọng tâm Ví dụ: Bài văn dài dòng.
lan man Tiêu cực, diễn tả sự nói hoặc viết không tập trung, đi lạc đề Ví dụ: Nói chuyện lan man.
rườm rà Tiêu cực, diễn tả sự phức tạp, nhiều chi tiết không cần thiết, gây khó hiểu Ví dụ: Thủ tục rườm rà.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ cách diễn đạt ngắn gọn nhưng đầy đủ ý nghĩa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả phong cách viết cô đọng, giàu ý nghĩa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và chính xác trong cách diễn đạt.
  • Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các bài viết học thuật hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt ý tưởng một cách ngắn gọn nhưng đầy đủ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự giải thích chi tiết hoặc dài dòng.
  • Thích hợp cho các bài viết cần sự chính xác và cô đọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "ngắn gọn" nhưng "súc tích" nhấn mạnh vào sự đầy đủ ý nghĩa.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
"Súc tích" có thể là động từ hoặc tính từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Súc tích" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "súc tích" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng sau động từ "là" để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Súc tích" thường kết hợp với danh từ khi là tính từ (ví dụ: "bài viết súc tích") và có thể đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ khi là động từ (ví dụ: "rất súc tích").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...