Thức tỉnh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng). Tỉnh ra, nhận ra lẽ phải và thoát khỏi tình trạng mê muội sai lầm.
Ví dụ: Anh ấy thức tỉnh, dừng ngay thói quen tự lừa dối bản thân.
2.
động từ
Gọi ra, làm trổi dậy cái vốn tiềm tàng trong con người.
Ví dụ: Một thất bại đúng lúc có thể thức tỉnh bản năng vươn lên.
Nghĩa 1: (ít dùng). Tỉnh ra, nhận ra lẽ phải và thoát khỏi tình trạng mê muội sai lầm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam thức tỉnh, nhận ra nói dối là sai và xin lỗi bạn.
  • Nghe cô giáo giảng, em thức tỉnh, không còn bướng bỉnh làm ẩu.
  • Xem câu chuyện về chú bé ham chơi, em thức tỉnh và chăm học hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cuộc tranh luận, cậu ấy thức tỉnh, hiểu rằng định kiến chỉ làm mình nhỏ lại.
  • Một lần vấp ngã đủ để cô bạn thức tỉnh khỏi ảo tưởng rằng điểm số là tất cả.
  • Khi đọc hồi ký, mình như thức tỉnh, nhận ra cần chịu trách nhiệm cho lựa chọn của chính mình.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy thức tỉnh, dừng ngay thói quen tự lừa dối bản thân.
  • Có lúc người ta chỉ thức tỉnh sau khi mất mát đủ lớn, và từ đó biết trân trọng điều còn lại.
  • Tin giả dội vào mạng như bão, phải thức tỉnh thì mới thoát khỏi vòng thao túng.
  • Tôi thức tỉnh khi hiểu rằng sự tử tế không phải là yếu đuối, mà là sức mạnh để sống tỉnh táo.
Nghĩa 2: Gọi ra, làm trổi dậy cái vốn tiềm tàng trong con người.
1
Học sinh tiểu học
  • Lời khen nhẹ nhàng thức tỉnh sự tự tin trong em.
  • Bài hát vui thức tỉnh niềm hứng thú học nhạc của cả lớp.
  • Câu chuyện về bạn nhỏ dũng cảm thức tỉnh lòng can đảm của em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một lần đứng trên sân khấu đã thức tỉnh năng lượng sáng tạo mà trước đây mình giấu kín.
  • Cuộc thi khoa học thức tỉnh đam mê nghiên cứu trong nhiều bạn.
  • Chuyến thiện nguyện thức tỉnh lòng trắc ẩn, khiến tụi mình muốn làm điều có ích hơn.
3
Người trưởng thành
  • Một thất bại đúng lúc có thể thức tỉnh bản năng vươn lên.
  • Tình yêu đôi khi thức tỉnh vùng cảm xúc tưởng đã ngủ quên nhiều năm.
  • Một người thầy giỏi biết cách thức tỉnh khao khát học hỏi ở trò của mình.
  • Những trang sách hay có thể thức tỉnh phần tốt đẹp mà ta vẫn lảng tránh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (ít dùng). Tỉnh ra, nhận ra lẽ phải và thoát khỏi tình trạng mê muội sai lầm.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thức tỉnh sắc thái trang trọng, hướng nội; mức độ mạnh vừa đến mạnh; sắc thái cải hóa/giác ngộ Ví dụ: Anh ấy thức tỉnh, dừng ngay thói quen tự lừa dối bản thân.
giác ngộ trang trọng, Phật học/văn nghị luận; mức mạnh Ví dụ: Sau biến cố ấy, anh giác ngộ và đổi khác hoàn toàn.
tỉnh ngộ trung tính, cổ/văn chương nhẹ; mức mạnh vừa Ví dụ: Nghe lời khuyên, cô tỉnh ngộ, thôi lầm lạc.
mê muội trung tính, sắc thái chê trách; mức mạnh Ví dụ: Anh vẫn mê muội, chẳng nghe lẽ phải.
lầm lạc trung tính, phê phán hành vi/suy nghĩ sai; mức vừa Ví dụ: Vì lầm lạc nên anh bỏ lỡ nhiều cơ hội.
Nghĩa 2: Gọi ra, làm trổi dậy cái vốn tiềm tàng trong con người.
Từ đồng nghĩa:
đánh thức khơi dậy
Từ trái nghĩa:
vùi lấp thui chột
Từ Cách sử dụng
thức tỉnh trang trọng/văn chương; tác động khơi dậy nội lực, cảm hứng; mức vừa Ví dụ: Một thất bại đúng lúc có thể thức tỉnh bản năng vươn lên.
đánh thức trung tính, phổ thông; mức vừa Ví dụ: Bài diễn thuyết đánh thức khát vọng nơi giới trẻ.
khơi dậy trung tính, văn viết/diễn thuyết; mức vừa Ví dụ: Cuốn sách khơi dậy niềm tin trong anh.
vùi lấp trung tính, hình ảnh; mức vừa Ví dụ: Nỗi sợ vùi lấp tài năng của cô.
thui chột trung tính, sắc thái tiêu cực; mức vừa Ví dụ: Sự áp đặt làm thui chột đam mê sáng tạo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Ít phổ biến, thường dùng trong các cuộc trò chuyện sâu sắc hoặc khi muốn nhấn mạnh sự nhận thức mới.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích, bình luận xã hội hoặc tâm lý học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến, dùng để miêu tả sự chuyển biến nội tâm của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhận thức, giác ngộ hoặc sự thay đổi tích cực.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi nhận thức hoặc sự giác ngộ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh thông thường hoặc khi không có sự thay đổi lớn về nhận thức.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cảm xúc hoặc nhận thức sâu sắc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "nhận ra" hoặc "hiểu ra" nhưng "thức tỉnh" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không phù hợp để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng của sự thay đổi.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thức tỉnh tâm trí", "thức tỉnh ý thức".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (tâm trí, ý thức), phó từ (đã, đang), và trạng từ (nhanh chóng, từ từ).