Tỉnh ngộ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hiểu ra và nhận thấy lỗi lầm của mình.
Ví dụ:
Anh đã tỉnh ngộ và quay lại sửa những điều mình làm sai.
Nghĩa: Hiểu ra và nhận thấy lỗi lầm của mình.
1
Học sinh tiểu học
- Em lỡ nói dối mẹ, rồi tỉnh ngộ và xin lỗi.
- Bạn đánh bạn, thấy bạn khóc thì tỉnh ngộ, hứa không làm vậy nữa.
- Tối qua làm bể chén, bé tỉnh ngộ, tự dọn và nhận lỗi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đến khi thấy điểm sa sút vì chơi game, cậu mới tỉnh ngộ và tự đặt lại thời gian học.
- Sau một lần lỡ lời làm bạn buồn, nó tỉnh ngộ, tập lắng nghe trước khi nói.
- Nhìn nhóm mình mệt vì gánh việc, cô bạn tỉnh ngộ, chủ động nhận phần khó.
3
Người trưởng thành
- Anh đã tỉnh ngộ và quay lại sửa những điều mình làm sai.
- Có lúc phải chạm đáy sai lầm người ta mới tỉnh ngộ, như ai đó bỗng nhìn rõ gương mặt thật của mình trong gương vỡ.
- Qua một đêm dài tự vấn, chị tỉnh ngộ: không thể tiếp tục đổ lỗi cho hoàn cảnh.
- Anh bạn tôi bảo, tỉnh ngộ không ồn ào; nó đến khi ta đủ can đảm gọi tên lỗi của mình và bắt đầu bù đắp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hiểu ra và nhận thấy lỗi lầm của mình.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tỉnh ngộ | trung tính, sắc thái tự nhận ra sau sai lầm; mức độ rõ ràng, dứt khoát; ngữ vực phổ thông Ví dụ: Anh đã tỉnh ngộ và quay lại sửa những điều mình làm sai. |
| giác ngộ | trang trọng, mạnh hơn, thiên về nhận ra chân lý đạo lý Ví dụ: Sau biến cố, anh giác ngộ và thay đổi hẳn. |
| ngộ ra | khẩu ngữ, trung tính, nhấn vào khoảnh khắc nhận ra Ví dụ: Trải qua nhiều chuyện, cô mới ngộ ra lỗi của mình. |
| bừng tỉnh | hơi biểu cảm, mạnh, nhấn vào sự tỉnh thức đột ngột Ví dụ: Nghe mẹ nói, anh bừng tỉnh và tự trách mình. |
| mù quáng | khẩu ngữ, mạnh, chỉ trạng thái không chịu thấy sai lầm Ví dụ: Anh ta vẫn mù quáng, không thừa nhận lỗi mình. |
| ngoan cố | trung tính, mạnh, cố chấp không nhận lỗi Ví dụ: Dù sai rõ ràng, anh vẫn ngoan cố chối cãi. |
| u mê | khẩu ngữ-văn chương, mạnh, chìm trong mê muội không tỉnh Ví dụ: Vì lợi danh, hắn u mê không biết hối cải. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ai đó nhận ra sai lầm của mình sau một thời gian dài.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, nhưng có thể xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc xã hội học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, kịch bản phim để miêu tả sự thay đổi nhận thức của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nhận thức, thức tỉnh sau một thời gian lầm lạc.
- Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự tiến bộ trong nhận thức.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi nhận thức tích cực của ai đó.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các câu chuyện về sự thay đổi cá nhân.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ như "nhận ra" hoặc "hiểu ra", nhưng "tỉnh ngộ" nhấn mạnh hơn vào sự thay đổi sâu sắc.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ này một cách tự nhiên.
- Tránh dùng trong các tình huống không liên quan đến sự thay đổi nhận thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy đã tỉnh ngộ."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian (đã, vừa, mới) hoặc trạng từ chỉ mức độ (rất, hoàn toàn).






Danh sách bình luận