Ngộ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(kng.). Hơi khác lạ, hơi buồn cười và gây được sự chú ý, thường là làm cho thấy hay hay, có cảm tình.
Ví dụ: Chiếc áo may kiểu cũ mà lên người cô lại thấy ngộ.
2.
tính từ
(ph.). Dại, điên (thường nói về chó).
Ví dụ: Họ cảnh giác vì nghe tin có chó ngộ quanh chợ.
3. (kng.). Từ biểu thị việc vừa nói là nhằm phòng trước điều không hay sắp nêu ra.
Ví dụ: Dặn nhau để cửa hờ, ngộ đêm mất điện còn có gió.
Nghĩa 1: (kng.). Hơi khác lạ, hơi buồn cười và gây được sự chú ý, thường là làm cho thấy hay hay, có cảm tình.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo có bộ lông loang loáng trông ngộ quá.
  • Bạn ấy đội chiếc nón lá bé tí, nhìn ngộ ghê.
  • Chiếc bánh hình con cá nhìn ngộ và đáng yêu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cách bạn ấy cười khúc khích nghe ngộ mà dễ mến.
  • Bức tranh vẽ bằng bút chì nhưng phối màu ngộ, nhìn vào là thấy vui.
  • Kiểu nói lắp của cậu ấy đôi khi ngộ, làm cả nhóm bật cười.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc áo may kiểu cũ mà lên người cô lại thấy ngộ.
  • Có những thói quen ngộ khiến người ta nhớ nhau lâu hơn cả lời hứa.
  • Quán nhỏ treo toàn dép rách lên tường, trông ngộ mà hợp không khí phố xưa.
  • Câu chuyện ngắn, lời lẽ ngộ, đủ để kéo tôi trở về tuổi thơ.
Nghĩa 2: (ph.). Dại, điên (thường nói về chó).
1
Học sinh tiểu học
  • Mọi người né con chó ngộ đang chạy loạn trong sân.
  • Thấy chó có dấu hiệu ngộ, bác bảo đừng lại gần.
  • Con chó ngộ cắn bậy, ai cũng sợ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nghe bảo con chó ngộ, người ta đóng cổng cho chắc.
  • Thấy nó sủa vô hướng, họ nghi là chó ngộ nên báo bảo vệ.
  • Ở xóm, cứ nhắc chó ngộ là ai nấy rùng mình.
3
Người trưởng thành
  • Họ cảnh giác vì nghe tin có chó ngộ quanh chợ.
  • Ở vùng này, hễ nói chó ngộ là người ta hiểu phải tránh xa ngay.
  • Con chó ngộ lao vào bóng mình trong gương, mắt đỏ ngầu như lửa.
  • Chuyện chó ngộ năm ấy làm cả làng nhớ mãi mùi khói thuốc sát trùng.
Nghĩa 3: (kng.). Từ biểu thị việc vừa nói là nhằm phòng trước điều không hay sắp nêu ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mang áo mưa theo, ngộ trời đổ mưa.
  • Con ghi lại số điện thoại, ngộ lạc thì gọi.
  • Để ít bánh vào cặp, ngộ đói còn có mà ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lưu bài vào máy lẫn đám mây, ngộ máy hỏng còn kịp lấy lại.
  • Nhắn mẹ giờ về trước, ngộ kẹt xe khỏi lo mẹ chờ.
  • Mang tiền lẻ theo, ngộ cần gửi xe cho tiện.
3
Người trưởng thành
  • Dặn nhau để cửa hờ, ngộ đêm mất điện còn có gió.
  • Ghi vài dòng vào sổ, ngộ mai quên thì còn mốc.
  • Cất sẵn bình nước trong cốp, ngộ kẹt đường còn có cái mà uống.
  • Chụp thêm tấm ảnh giấy, ngộ hồ sơ trực tuyến trục trặc khỏi luống cuống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả một điều gì đó khác lạ, thú vị hoặc hài hước.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất giải trí hoặc miêu tả đời sống.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra sự thú vị, bất ngờ hoặc để miêu tả một nhân vật hoặc tình huống đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thú vị, hài hước hoặc khác lạ.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang sắc thái thân thiện hoặc châm biếm nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả một điều gì đó khác lạ, thú vị hoặc hài hước.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Có thể thay thế bằng từ "lạ" hoặc "thú vị" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với nghĩa tiêu cực khi dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với từ "lạ" ở chỗ "ngộ" thường mang sắc thái hài hước hoặc dễ thương.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm hoặc gây khó chịu.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất ngộ", "hơi ngộ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc danh từ khi làm định ngữ.