Thấu triệt

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Đạt đến mức tường tận, sâu sắc, hoàn toàn ở các khía cạnh.
Ví dụ: Sau nhiều năm làm nghề, anh đã thấu triệt quy trình công việc.
2.
động từ
Hiểu hoặc thực hiện một cách đầy đủ, triệt để.
Ví dụ: Tập thể thấu triệt chủ trương và triển khai đồng bộ.
Nghĩa 1: Đạt đến mức tường tận, sâu sắc, hoàn toàn ở các khía cạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo khen em đã thấu triệt bài học hôm nay.
  • Bạn Lan đọc truyện rất kỹ nên thấu triệt nội dung.
  • Sau buổi thực hành, chúng em thấu triệt cách trồng cây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhờ ôn tập có hệ thống, cậu ấy dần thấu triệt cấu trúc của bài toán.
  • Khi kết nối kiến thức cũ và mới, mình thấy thấu triệt chủ đề hơn hẳn.
  • Nghe thầy phân tích mạch văn, cả lớp bắt đầu thấu triệt dụng ý của tác giả.
3
Người trưởng thành
  • Sau nhiều năm làm nghề, anh đã thấu triệt quy trình công việc.
  • Khi lắng nghe không phòng thủ, ta mới thấu triệt nỗi niềm của đối thoại.
  • Qua những lần vấp ngã, tôi thấu triệt giới hạn của bản thân để biết cách tiến lên.
  • Một người lãnh đạo chỉ bền vững khi thấu triệt cả mục tiêu lẫn hệ quả những quyết định của mình.
Nghĩa 2: Hiểu hoặc thực hiện một cách đầy đủ, triệt để.
1
Học sinh tiểu học
  • Em thấu triệt nội quy lớp và làm đúng.
  • Cả nhóm thấu triệt kế hoạch dọn vệ sinh và bắt tay vào làm.
  • Bạn nhỏ thấu triệt cách giữ im lặng khi vào thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội bóng thấu triệt chiến thuật nên di chuyển rất nhịp nhàng.
  • Khi thấu triệt quy tắc trích dẫn, mình viết báo cáo gọn gàng hơn.
  • Câu lạc bộ thấu triệt mục tiêu thiện nguyện và triển khai ngay.
3
Người trưởng thành
  • Tập thể thấu triệt chủ trương và triển khai đồng bộ.
  • Khi đã thấu triệt quy định an toàn, thao tác mới chuẩn xác và nhất quán.
  • Muốn cải tổ, trước hết phải thấu triệt phương án rồi kiên quyết thực thi.
  • Thấu triệt cam kết đạo đức giúp doanh nghiệp hành động minh bạch, không nửa vời.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đạt đến mức tường tận, sâu sắc, hoàn toàn ở các khía cạnh.
Từ Cách sử dụng
thấu triệt Mạnh, trang trọng/hàn lâm, sắc thái quyết liệt, toàn diện Ví dụ: Sau nhiều năm làm nghề, anh đã thấu triệt quy trình công việc.
tường tận Trung tính, chuẩn mực; mức độ cao nhưng mềm hơn “thấu triệt” Ví dụ: Nắm tường tận quy trình.
sâu sắc Trung tính, hàn lâm; nhấn vào chiều sâu nhận thức Ví dụ: Có hiểu biết sâu sắc về vấn đề.
toàn diện Trung tính, hành chính; bao quát đủ mặt, gần mức “hoàn toàn” Ví dụ: Đánh giá toàn diện hiện trạng.
triệt để Mạnh, trang trọng; nhấn mức độ đến cùng Ví dụ: Áp dụng triệt để nguyên tắc.
hời hợt Trung tính, phê phán; mức độ nông, thiếu chiều sâu Ví dụ: Nhận xét hời hợt.
nửa vời Khẩu ngữ, chê bai; không tới nơi tới chốn Ví dụ: Tìm hiểu nửa vời.
phiến diện Trung tính, hàn lâm; chỉ một mặt, thiếu toàn cảnh Ví dụ: Cách nhìn phiến diện.
lơ mơ Khẩu ngữ; hiểu biết mập mờ, kém chắc chắn Ví dụ: Kiến thức còn lơ mơ.
Nghĩa 2: Hiểu hoặc thực hiện một cách đầy đủ, triệt để.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
không hiểu hiểu sai bỏ qua
Từ Cách sử dụng
thấu triệt Mạnh, trang trọng/hàn lâm; nhấn hoàn tất về mức độ Ví dụ: Tập thể thấu triệt chủ trương và triển khai đồng bộ.
thấu hiểu Trung tính, hàn lâm; nhấn vào hiểu rõ đến cốt lõi Ví dụ: Thấu hiểu bản chất vấn đề.
nắm vững Trung tính, chuyên môn; làm chủ kiến thức/kỹ năng Ví dụ: Nắm vững quy định mới.
quán triệt Trang trọng, hành chính; tiếp thu và thực hiện đầy đủ Ví dụ: Quán triệt chỉ thị tới toàn đơn vị.
không hiểu Trung tính; phủ định trực tiếp việc hiểu Ví dụ: Không hiểu yêu cầu đề bài.
hiểu sai Trung tính; tiếp nhận lệch nghĩa Ví dụ: Hiểu sai quy định.
bỏ qua Trung tính; không thực hiện/không tiếp thu Ví dụ: Bỏ qua hướng dẫn an toàn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để diễn tả sự hiểu biết sâu sắc hoặc thực hiện triệt để một vấn đề.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để nhấn mạnh sự thấu hiểu hoặc cảm nhận sâu sắc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự nắm bắt hoàn toàn các khía cạnh kỹ thuật hoặc lý thuyết.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự sâu sắc, triệt để, thường mang tính trang trọng.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các văn bản học thuật hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hiểu biết hoặc thực hiện một cách toàn diện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác quá trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ kiến thức, hiểu biết hoặc thực hiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "hiểu rõ" hoặc "nắm vững" nhưng "thấu triệt" nhấn mạnh mức độ sâu sắc hơn.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh sử dụng quá mức cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thấu triệt" có thể là tính từ hoặc động từ, đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "hiểu thấu triệt", "phân tích thấu triệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, động từ khác hoặc trạng từ để bổ nghĩa, ví dụ: "rất thấu triệt", "thấu triệt vấn đề".