Triệt để
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(thường dùng phụ cho động từ). Ở mức độ cao nhất không còn có thể hơn, và về tất cả các mặt.
Ví dụ:
Chúng tôi cải tổ quy trình triệt để để nâng chất lượng dịch vụ.
Nghĩa: (thường dùng phụ cho động từ). Ở mức độ cao nhất không còn có thể hơn, và về tất cả các mặt.
1
Học sinh tiểu học
- Nhà trường dọn vệ sinh triệt để, không bỏ sót góc nào.
- Bạn Lan sắp xếp lại góc học tập triệt để, mọi thứ gọn gàng hẳn.
- Cô giáo nhắc cả lớp rửa tay triệt để trước khi ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đội bóng thay đổi chiến thuật triệt để, nên trận sau đá mạch lạc hơn.
- Bạn ấy tiết kiệm triệt để, cắt bớt những khoản mua sắm không cần thiết.
- Thầy cô kiểm tra triệt để bài làm, nhờ vậy lỗi nhỏ cũng được phát hiện.
3
Người trưởng thành
- Chúng tôi cải tổ quy trình triệt để để nâng chất lượng dịch vụ.
- Muốn giải quyết vấn đề này triệt để, cần nhìn thẳng vào nguyên nhân sâu xa.
- Chị ấy dọn dẹp triệt để cả nhà và cả những thói quen lộn xộn của mình.
- Anh quyết định tiết chế mạng xã hội một cách triệt để, để đầu óc có chỗ thở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thường dùng phụ cho động từ). Ở mức độ cao nhất không còn có thể hơn, và về tất cả các mặt.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| triệt để | Mạnh, tuyệt đối, toàn diện; thường mang tính tích cực, quyết đoán, dứt khoát; ngữ vực trung tính đến trang trọng. Ví dụ: Chúng tôi cải tổ quy trình triệt để để nâng chất lượng dịch vụ. |
| hoàn toàn | Trung tính, nhấn mạnh sự đầy đủ, không thiếu sót. Ví dụ: Sự thay đổi hoàn toàn. |
| tuyệt đối | Mạnh, nhấn mạnh tính không giới hạn, không có ngoại lệ. Ví dụ: Sự im lặng tuyệt đối. |
| toàn diện | Trung tính, nhấn mạnh sự bao quát mọi khía cạnh. Ví dụ: Phát triển toàn diện. |
| tận gốc | Mạnh, nhấn mạnh sự loại bỏ hoàn toàn từ nguồn gốc. Ví dụ: Diệt trừ tận gốc tệ nạn. |
| nửa vời | Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ sự thiếu dứt khoát, không đến nơi đến chốn. Ví dụ: Làm việc nửa vời. |
| hời hợt | Tiêu cực, chỉ sự thiếu sâu sắc, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Thái độ hời hợt. |
| sơ sài | Tiêu cực, chỉ sự thiếu chi tiết, không đầy đủ, đơn giản quá mức. Ví dụ: Bản báo cáo sơ sài. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nhấn mạnh mức độ hoàn thành hoặc sự toàn diện của một hành động.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi cần diễn đạt sự hoàn thiện hoặc toàn diện trong các báo cáo, nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ấn tượng mạnh về sự hoàn hảo hoặc toàn diện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự hoàn thành toàn diện của một quy trình hoặc phương pháp.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự hoàn thiện, toàn diện, không còn thiếu sót.
- Phong cách trang trọng, thường thấy trong văn viết và các ngữ cảnh chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hoàn thiện hoặc toàn diện của một hành động hay quá trình.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần nhấn mạnh mức độ hoàn thiện.
- Thường đi kèm với các động từ để bổ nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "hoàn toàn" nhưng "triệt để" nhấn mạnh hơn về mức độ toàn diện.
- Chú ý không lạm dụng trong ngữ cảnh không cần thiết để tránh làm câu văn trở nên nặng nề.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm bổ ngữ cho động từ, bổ nghĩa cho hành động để chỉ mức độ cao nhất.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ mà nó bổ nghĩa, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "thực hiện triệt để".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ để tạo thành cụm động từ, ví dụ: "thực hiện triệt để", "thay đổi triệt để".





