Thấu đáo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(Hiểu biết, suy nghĩ) tường tận đến nơi đến chốn.
Ví dụ: Chị ấy giải thích thấu đáo, ai nghe cũng yên tâm.
Nghĩa: (Hiểu biết, suy nghĩ) tường tận đến nơi đến chốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo giải bài rất thấu đáo nên cả lớp hiểu ngay.
  • Bạn Lan hỏi kỹ và lắng nghe thấu đáo nên làm thí nghiệm không sai bước nào.
  • Con đọc kỹ hướng dẫn, hiểu thấu đáo cách gấp máy bay giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi thảo luận, tụi mình nắm thấu đáo các bước làm dự án.
  • Cậu ấy đặt câu hỏi đúng trọng tâm, chứng tỏ hiểu vấn đề khá thấu đáo.
  • Đọc bài phản biện, mình mới nhìn thấu đáo mặt mạnh và hạn chế của đề tài.
3
Người trưởng thành
  • Chị ấy giải thích thấu đáo, ai nghe cũng yên tâm.
  • Muốn quyết định đúng, cần nhìn sự việc thấu đáo, không để cảm xúc lấn át.
  • Luật sư phân tích thấu đáo từng điều khoản, làm rõ những điểm dễ gây hiểu lầm.
  • Sau nhiều lần tự vấn, anh mới hiểu thấu đáo điều mình thật sự mong muốn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Hiểu biết, suy nghĩ) tường tận đến nơi đến chốn.
Từ đồng nghĩa:
tường tận sâu sắc kỹ lưỡng
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thấu đáo mạnh, trang trọng/trung tính, thiên về trí tuệ, đánh giá cao Ví dụ: Chị ấy giải thích thấu đáo, ai nghe cũng yên tâm.
tường tận trung tính, mức độ mạnh tương đương Ví dụ: Anh ấy nắm vấn đề một cách tường tận.
sâu sắc trang trọng, hơi khái quát hơn nhưng thường thay được Ví dụ: Bài phân tích rất sâu sắc.
kỹ lưỡng trung tính, nhấn vào mức độ chặt chẽ, chi tiết Ví dụ: Cần xem xét hồ sơ thật kỹ lưỡng.
hời hợt trung tính, mức độ đối lập rõ Ví dụ: Đánh giá hời hợt sẽ dẫn tới sai lầm.
qua loa khẩu ngữ, sắc thái chê, mức độ đối lập Ví dụ: Đừng làm qua loa cho xong việc.
sơ sài trung tính, chê, thiếu chiều sâu/chi tiết Ví dụ: Bản báo cáo còn sơ sài.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhấn mạnh sự hiểu biết sâu sắc về một vấn đề.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết học thuật hoặc báo cáo để chỉ sự phân tích kỹ lưỡng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả sự hiểu biết sâu sắc của nhân vật hoặc tác giả.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ sự nắm vững kiến thức chuyên môn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và đánh giá cao về mức độ hiểu biết.
  • Thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự hiểu biết sâu sắc và toàn diện.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không yêu cầu sự chi tiết hoặc khi sự hiểu biết chưa đủ sâu.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "hiểu biết" hoặc "nắm rõ" nhưng "thấu đáo" nhấn mạnh hơn về độ sâu sắc.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hiểu biết thấu đáo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ (như "hiểu biết"), phó từ (như "rất"), hoặc động từ (như "suy nghĩ").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...