Thâm nhập
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đi sâu, hòa mình hoạt động trong một môi trường nào đó.
Ví dụ:
Cô ấy thâm nhập môi trường start-up để học cách vận hành từ bên trong.
2.
động từ
(Từ bên ngoài) ăn sâu vào thành nhân tố tác động bên trong.
Ví dụ:
Cơn gió rét thâm nhập vào khớp, nhắc ta già đi không báo trước.
Nghĩa 1: Đi sâu, hòa mình hoạt động trong một môi trường nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn mới nhanh chóng thâm nhập vào câu lạc bộ vẽ của lớp.
- Chị hướng dẫn viên thâm nhập vào khu rừng để quan sát chim.
- Phóng viên thâm nhập khu chợ sớm để ghi lại không khí buôn bán.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy thâm nhập cộng đồng chơi cờ vỉa hè để học những mẹo thực chiến.
- Nhà nghiên cứu thâm nhập làng nghề, sống cùng thợ để hiểu quy trình làm giấy dó.
- Nhóm tình nguyện thâm nhập khu trọ công nhân, trò chuyện để nắm đúng nhu cầu hỗ trợ.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy thâm nhập môi trường start-up để học cách vận hành từ bên trong.
- Muốn hiểu một thành phố, hãy thâm nhập nhịp sống của nó: đi bộ, lắng nghe, ngồi ở quán vỉa hè.
- Nhà văn thâm nhập đời sống khu chung cư cũ, nhặt nhạnh những câu chuyện nhỏ mà chân thực.
- Khi thâm nhập văn hóa bản địa, ta học cách nói năng chừng mực và biết giữ khoảng cách.
Nghĩa 2: (Từ bên ngoài) ăn sâu vào thành nhân tố tác động bên trong.
1
Học sinh tiểu học
- Nước mưa thâm nhập đất, làm đất mềm ra.
- Ánh nắng thâm nhập qua cửa sổ, làm ấm căn phòng.
- Cái lạnh thâm nhập vào tay, khiến em run nhẹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ý tưởng mới dần thâm nhập đầu óc, khiến cậu thay đổi cách giải bài.
- Độ ẩm thâm nhập tường, tạo những vệt loang khó chịu.
- Tin đồn thâm nhập lớp học, ảnh hưởng không khí ôn tập.
3
Người trưởng thành
- Cơn gió rét thâm nhập vào khớp, nhắc ta già đi không báo trước.
- Quảng cáo khéo léo thâm nhập thói quen tiêu dùng, điều khiển ví tiền mà ta không nhận ra.
- Nỗi sợ thâm nhập giấc ngủ, biến đêm yên thành chuỗi chập chờn.
- Muối thâm nhập thớ cá, làm miếng nướng dậy mùi ngay từ bên trong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đi sâu, hòa mình hoạt động trong một môi trường nào đó.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thâm nhập | trung tính, sắc thái chủ động, hay dùng trong an ninh/kinh doanh/khoa học xã hội Ví dụ: Cô ấy thâm nhập môi trường start-up để học cách vận hành từ bên trong. |
| xâm nhập | trung tính→hơi mạnh, thường trong an ninh/quân sự Ví dụ: Đội trinh sát xâm nhập nội đô để thu thập thông tin. |
| len lỏi | khẩu ngữ, nhẹ, gợi sự âm thầm Ví dụ: Anh ta len lỏi vào cộng đồng để tìm hiểu phong tục. |
| rút lui | trung tính, hành động ngược lại việc ở sâu trong môi trường Ví dụ: Sau khi bị phát hiện, nhóm buộc phải rút lui khỏi khu vực. |
| thoái lui | trang trọng hơn, sắc thái phòng thủ Ví dụ: Điệp viên thoái lui khi kế hoạch bại lộ. |
Nghĩa 2: (Từ bên ngoài) ăn sâu vào thành nhân tố tác động bên trong.
Từ đồng nghĩa:
xâm nhập thấm nhập
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thâm nhập | trung tính, mang sắc thái quá trình thấm/ăn sâu, dùng trong khoa học, xã hội, tư tưởng Ví dụ: Cơn gió rét thâm nhập vào khớp, nhắc ta già đi không báo trước. |
| xâm nhập | trung tính→mạnh, nhấn mạnh yếu tố từ ngoài vào trong Ví dụ: Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh. |
| thấm nhập | trang trọng, gợi quá trình thấm dần Ví dụ: Tư tưởng cải cách thấm nhập vào đời sống học thuật. |
| loại trừ | trang trọng, triệt khử yếu tố đã vào trong Ví dụ: Chương trình nhằm loại trừ tác nhân gây bệnh đã thâm nhập. |
| bài trừ | trang trọng, sắc thái mạnh về xã hội/tư tưởng Ví dụ: Cần bài trừ các hủ tục đã thâm nhập vào cộng đồng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả quá trình hoặc hành động đi sâu vào một lĩnh vực, môi trường.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sâu sắc về sự hòa nhập hoặc tác động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các lĩnh vực như kinh tế, quân sự, công nghệ để chỉ sự xâm nhập hoặc tác động sâu sắc.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả sự đi sâu vào một môi trường hoặc lĩnh vực cụ thể.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày, có thể thay bằng từ đơn giản hơn như "tham gia".
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ đối tượng thâm nhập.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "xâm nhập", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- "Thâm nhập" thường mang ý nghĩa tích cực hoặc trung tính, trong khi "xâm nhập" có thể mang ý nghĩa tiêu cực.
- Chú ý sử dụng đúng trong các văn bản trang trọng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thâm nhập thị trường", "thâm nhập văn hóa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, cụm danh từ hoặc trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian.





