Riết
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho vòng thất thu nhỏ lại để buộc, ôm thật chặt.
Ví dụ:
Anh riết dây cho nút buộc chặt hẳn lại.
2. (dùng phụ sau động từ). (Làm việc gì) với sự chú ý tập trung, theo dõi tối đa, quyết không rời công việc, không rời đối tượng, cho kì đạt kết quả.
Ví dụ:
Anh làm riết bản báo cáo cho xong trong buổi chiều.
Nghĩa 1: Làm cho vòng thất thu nhỏ lại để buộc, ôm thật chặt.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu bé riết dây túi lại để kẹo không rơi.
- Mẹ riết miệng bao cho gạo khỏi đổ ra ngoài.
- Chú buộc thuyền bằng sợi thừng đã riết chặt vào cọc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô bán hàng khéo tay riết nút dây, gói quà đứng dáng mà không cần băng keo.
- Anh chèo đò riết sợi chão vào mũi thuyền, con nước mạnh cũng không lôi tuột được.
- Người thợ mộc riết vòng kẹp, tấm gỗ ép sát, keo ăn khít không hở đường.
3
Người trưởng thành
- Anh riết dây cho nút buộc chặt hẳn lại.
- Có những mối ràng buộc, càng riết càng thấy mình yên tâm giữa bấp bênh.
- Bà cụ đi chợ về, riết miệng bị cói, giữ cho mớ rau còn tươi đến chiều.
- Gã thủy thủ riết sợi thừng ướt sũng quanh cọc bến, nghe tiếng sợi đay ken két trong gió mặn.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau động từ). (Làm việc gì) với sự chú ý tập trung, theo dõi tối đa, quyết không rời công việc, không rời đối tượng, cho kì đạt kết quả.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy học riết bài toán cho đến khi làm đúng.
- Chị riết theo chú mèo lạc, tìm mãi mới bế được nó về.
- Cậu tập riết bài đàn, cuối cùng giai điệu đã tròn trịa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bạn luyện riết động tác nhảy, nhịp chân vào một nhịp, mồ hôi mà thấy vui.
- Cậu bạn theo riết đề tài, lật từng trang tài liệu cho đến lúc tìm ra manh mối.
- Cô thủ môn tập riết các cú đổ người, cảm giác bóng ngày một chắc hơn.
3
Người trưởng thành
- Anh làm riết bản báo cáo cho xong trong buổi chiều.
- Chị bám riết dự án, sửa từng lỗi nhỏ, đến khi mọi thứ chạy mượt thì mới thở phào.
- Anh theo riết mạch tư duy, không để cuộc gọi lặt vặt bẻ gãy dòng ý tưởng.
- Người thợ săn ảnh rình riết khung sáng, chỉ bấm máy khi ánh mây chạm nóc phố.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho vòng thất thu nhỏ lại để buộc, ôm thật chặt.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| riết | Diễn tả hành động vật lý làm cho vật thể trở nên chặt, khít. Ví dụ: Anh riết dây cho nút buộc chặt hẳn lại. |
| siết | Mạnh, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Siết chặt dây an toàn. |
| thắt | Mạnh, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Thắt nút dây. |
| bó | Mạnh, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Bó củi thành bó. |
| nới | Trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Nới lỏng dây buộc. |
| tháo | Trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Tháo nút dây. |
Nghĩa 2: (dùng phụ sau động từ). (Làm việc gì) với sự chú ý tập trung, theo dõi tối đa, quyết không rời công việc, không rời đối tượng, cho kì đạt kết quả.
Từ đồng nghĩa:
miệt mài ráo riết
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| riết | Diễn tả sự tập trung cao độ, kiên trì, quyết tâm để hoàn thành công việc. Ví dụ: Anh làm riết bản báo cáo cho xong trong buổi chiều. |
| miệt mài | Mạnh, tích cực, văn viết/khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy học miệt mài suốt đêm. |
| ráo riết | Mạnh, tích cực, văn viết/khẩu ngữ Ví dụ: Họ truy lùng ráo riết kẻ tình nghi. |
| lơ là | Tiêu cực, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Đừng lơ là nhiệm vụ được giao. |
| chểnh mảng | Tiêu cực, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Cô ấy chểnh mảng công việc. |
| bỏ dở | Tiêu cực, trung tính, khẩu ngữ/văn viết Ví dụ: Anh ta bỏ dở giữa chừng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự quyết tâm hoặc tập trung cao độ vào một công việc nào đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo cảm giác mạnh mẽ, quyết liệt trong hành động của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm, kiên trì và tập trung cao độ.
- Thường thuộc khẩu ngữ, mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tập trung và quyết tâm trong hành động.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc học thuật.
- Thường đi kèm với các động từ khác để nhấn mạnh hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "chăm chỉ" nhưng "riết" mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Chú ý không lạm dụng trong văn viết để tránh làm mất đi tính trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "riết chặt", "riết lấy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ, ví dụ: "riết chặt", "riết mạnh".






Danh sách bình luận