Lơ là

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Tỏ ra không chú ý, vì coi thường mà không để tâm đến công việc thuộc phận sự của mình.
Ví dụ: Anh lơ là công việc nên dự án chậm tiến độ.
Nghĩa: Tỏ ra không chú ý, vì coi thường mà không để tâm đến công việc thuộc phận sự của mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Em trực nhật mà lơ là, lớp vẫn còn bụi trên bàn.
  • Bạn được giao tưới cây nhưng lơ là nên cây héo.
  • Cô nhắc làm bài, em lơ là nên làm sai nhiều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu trực thư viện nhưng lơ là, sách trả không ghi sổ kịp.
  • Được phân công trưởng nhóm, bạn lơ là nên kế hoạch tập văn nghệ bị rối.
  • Trong giờ thí nghiệm, bạn lơ là quy trình nên kết quả lệch hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Anh lơ là công việc nên dự án chậm tiến độ.
  • Chỉ một khoảnh khắc lơ là trong ca trực cũng đủ gây ra sai sót đáng tiếc.
  • Người quản lý lơ là kiểm tra, những lỗi nhỏ âm thầm tích tụ thành sự cố lớn.
  • Khi mải chạy theo lợi nhuận, ta dễ lơ là trách nhiệm với khách hàng và đồng nghiệp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tỏ ra không chú ý, vì coi thường mà không để tâm đến công việc thuộc phận sự của mình.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lơ là Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, thiếu tập trung vào công việc hoặc nhiệm vụ được giao, thường do thái độ coi thường hoặc không coi trọng. Ví dụ: Anh lơ là công việc nên dự án chậm tiến độ.
bỏ bê Trung tính, nhấn mạnh việc không chăm sóc, không làm tròn trách nhiệm, thường dẫn đến tình trạng hư hỏng, sa sút. Ví dụ: Anh ta bỏ bê công việc nhà cửa.
sao nhãng Trung tính, chỉ sự thiếu tập trung, xao lãng, để công việc bị gián đoạn hoặc không được thực hiện đầy đủ. Ví dụ: Cô ấy sao nhãng việc học vì mải chơi.
chểnh mảng Trung tính, chỉ thái độ thiếu nghiêm túc, không cẩn thận, không làm tròn trách nhiệm một cách chu đáo. Ví dụ: Đừng chểnh mảng nhiệm vụ được giao.
chú tâm Trung tính, chỉ sự tập trung cao độ, dồn hết tâm trí và sức lực vào một việc. Ví dụ: Anh ấy chú tâm vào từng chi tiết của bản vẽ.
để tâm Trung tính, chỉ sự chú ý, quan tâm, ghi nhớ và suy nghĩ về một điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy luôn để tâm đến cảm xúc của người khác.
quan tâm Trung tính, chỉ sự chú ý, để ý đến, có tình cảm, trách nhiệm với ai đó hoặc việc gì đó. Ví dụ: Cha mẹ luôn quan tâm đến sự phát triển của con cái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự thiếu chú ý trong công việc hàng ngày hoặc trong các mối quan hệ cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phê bình hoặc báo cáo để chỉ trích sự thiếu trách nhiệm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán hoặc không hài lòng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng, gần gũi.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu chú ý hoặc trách nhiệm.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao như hợp đồng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ công việc hoặc trách nhiệm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bỏ bê", nhưng "lơ là" nhấn mạnh sự thiếu chú ý hơn là sự bỏ mặc hoàn toàn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lơ là công việc", "lơ là trách nhiệm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ công việc hoặc trách nhiệm, có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".