Sao nhãng
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Quên đi, không để tâm, không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do bị lôi cuốn vào những cái khác.
Ví dụ:
Tôi sao nhãng công việc chỉ vì vài phút lướt mạng.
Nghĩa: Quên đi, không để tâm, không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do bị lôi cuốn vào những cái khác.
1
Học sinh tiểu học
- Con mải chơi ô tô mà sao nhãng bài tập cô giao.
- Bạn nhìn chim ngoài cửa sổ nên sao nhãng việc chép bài.
- Đang làm toán, em dụi mắt xem phim hoạt hình và bị sao nhãng ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
- Vừa cầm điện thoại, cậu lập tức sao nhãng việc ôn từ vựng.
- Cô ấy nhận nhiều câu lạc bộ quá nên sao nhãng mục tiêu học chính.
- Tin nhắn đến liên tục khiến mình sao nhãng khi làm bài luận.
3
Người trưởng thành
- Tôi sao nhãng công việc chỉ vì vài phút lướt mạng.
- Anh nói sẽ tập trung viết báo cáo, nhưng cuộc họp chat khiến anh sao nhãng từng đoạn một.
- Nếu cứ ôm nhiều dự án cùng lúc, ta rất dễ sao nhãng mục tiêu quan trọng nhất.
- Đôi khi nỗi sợ thất bại làm ta bám lấy việc lặt vặt, để được quyền sao nhãng điều phải đối mặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quên đi, không để tâm, không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do bị lôi cuốn vào những cái khác.
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sao nhãng | mức độ vừa đến khá; sắc thái chê trách nhẹ; ngữ vực trung tính Ví dụ: Tôi sao nhãng công việc chỉ vì vài phút lướt mạng. |
| xao nhãng | trung tính, mức độ tương đương; thường dùng song hành với “sao nhãng” Ví dụ: Đừng xao nhãng nhiệm vụ chính. |
| lơ là | khẩu ngữ–trung tính, mức độ nhẹ đến vừa Ví dụ: Cậu lơ là việc học quá. |
| bỏ bê | khẩu ngữ, mức độ mạnh hơn; hàm chê trách rõ Ví dụ: Đừng bỏ bê công việc vì trò chơi. |
| chuyên tâm | trang trọng–trung tính, mức độ mạnh Ví dụ: Hãy chuyên tâm vào đề tài nghiên cứu. |
| tập trung | trung tính, mức độ vừa; dùng rất phổ biến Ví dụ: Cố gắng tập trung làm bài. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự thiếu tập trung trong công việc hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết về quản lý thời gian hoặc năng suất làm việc.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả trạng thái tâm lý của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự thiếu chú ý hoặc không tập trung, thường mang sắc thái tiêu cực.
- Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu tập trung vào công việc chính.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành, thay bằng từ "lơ là" hoặc "thiếu chú ý".
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "lơ là", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
- Không nên dùng trong các tình huống yêu cầu sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị sao nhãng", "đang sao nhãng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ (rất, hơi), danh từ chỉ đối tượng bị sao nhãng (công việc, học tập).






Danh sách bình luận