Lơ đễnh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
Ví dụ: Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
2.
tính từ
Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
Ví dụ: Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
Nghĩa 1: Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Con lơ đễnh trong giờ vẽ nên tô lem ra ngoài.
  • Bạn Lan lơ đễnh nên quên đóng nắp bút màu.
  • Em mải nhìn ra cửa sổ, lơ đễnh không nghe cô gọi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy lơ đễnh trong tiết Toán, mắt cứ trôi theo đám mây ngoài sân.
  • Vì lơ đễnh, mình ghi nhầm đáp án dù đã làm đúng.
  • Có lúc mình ngồi giữa lớp mà vẫn lơ đễnh như đang ở một nơi khác.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
  • Lơ đễnh là lúc tay làm một việc, còn đầu óc lang thang ở chỗ khác.
  • Chỉ một thoáng lơ đễnh trên đường, tai họa có thể ập đến.
  • Khi trái tim bận nghĩ điều riêng, đôi mắt dễ lơ đễnh với những gì ngay trước mặt.
Nghĩa 2: Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Con lơ đễnh trong giờ vẽ nên tô lem ra ngoài.
  • Bạn Lan lơ đễnh nên quên đóng nắp bút màu.
  • Em mải nhìn ra cửa sổ, lơ đễnh không nghe cô gọi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy lơ đễnh trong tiết Toán, mắt cứ trôi theo đám mây ngoài sân.
  • Vì lơ đễnh, mình ghi nhầm đáp án dù đã làm đúng.
  • Có lúc mình ngồi giữa lớp mà vẫn lơ đễnh như đang ở một nơi khác.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
  • Lơ đễnh là lúc tay làm một việc, còn đầu óc lang thang ở chỗ khác.
  • Chỉ một thoáng lơ đễnh trên đường, tai họa có thể ập đến.
  • Khi trái tim bận nghĩ điều riêng, đôi mắt dễ lơ đễnh với những gì ngay trước mặt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lơ đễnh Diễn tả trạng thái tinh thần không tập trung, thường do suy nghĩ vẩn vơ hoặc bị phân tâm, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
mơ màng Diễn tả trạng thái tinh thần lơ đãng, không tỉnh táo hoàn toàn, thường do suy nghĩ vẩn vơ hoặc mệt mỏi, mang sắc thái trung tính, hơi văn chương. Ví dụ: Cô gái mơ màng nhìn ra ngoài cửa sổ.
tập trung Diễn tả hành động hoặc trạng thái dồn hết sự chú ý, tư tưởng vào một việc cụ thể, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Anh ấy tập trung cao độ vào công việc.
chú ý Diễn tả hành động hướng sự quan tâm, để ý đến một điều gì đó, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Xin mọi người chú ý lắng nghe.
Nghĩa 2: Tỏ ra không chú ý, không tập trung tư tưởng vào việc đang làm, mà đang mải nghĩ về những việc nào khác.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lơ đễnh Diễn tả trạng thái tinh thần không tập trung, thường do suy nghĩ vẩn vơ hoặc bị phân tâm, mang sắc thái trung tính đến hơi tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Hôm nay tôi lơ đễnh, gõ email mà sai liên tục.
mơ màng Diễn tả trạng thái tinh thần lơ đãng, không tỉnh táo hoàn toàn, thường do suy nghĩ vẩn vơ hoặc mệt mỏi, mang sắc thái trung tính, hơi văn chương. Ví dụ: Cô gái mơ màng nhìn ra ngoài cửa sổ.
tập trung Diễn tả hành động hoặc trạng thái dồn hết sự chú ý, tư tưởng vào một việc cụ thể, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Anh ấy tập trung cao độ vào công việc.
chú ý Diễn tả hành động hướng sự quan tâm, để ý đến một điều gì đó, mang sắc thái tích cực, trung tính. Ví dụ: Xin mọi người chú ý lắng nghe.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái không tập trung của ai đó trong cuộc trò chuyện hoặc công việc hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết miêu tả tâm lý hoặc hành vi con người.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để khắc họa tâm trạng hoặc tính cách nhân vật, tạo chiều sâu cho câu chuyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu chú ý, có thể mang sắc thái tiêu cực nhẹ.
  • Thường thuộc khẩu ngữ, nhưng cũng có thể xuất hiện trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái không tập trung của ai đó một cách nhẹ nhàng.
  • Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao như báo cáo kỹ thuật.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "lơ là" hoặc "bất cẩn"; cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động hoặc trạng thái cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Là tính từ, có thể làm vị ngữ trong câu miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất lơ đễnh", "hơi lơ đễnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", hoặc danh từ chỉ người như "người".