Thờ ơ
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Không hề quan tâm tới, không hề có chút tình cảm gì.
Ví dụ:
Anh ta thờ ơ trước lời xin lỗi.
Nghĩa: Không hề quan tâm tới, không hề có chút tình cảm gì.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy thờ ơ với chậu cây khô, không buồn tưới nước.
- Cô mèo bị lạc kêu nhỏ, nhưng vài người đi ngang vẫn thờ ơ.
- Bức tranh rơi xuống sàn, cả lớp nhìn nhưng nhiều bạn thờ ơ, chẳng ai nhặt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong buổi dọn vệ sinh, cậu ấy thờ ơ trước rác ngay dưới chân mình.
- Bạn thân buồn lắm mà nó vẫn thờ ơ, như thể chuyện chẳng liên quan.
- Tin nhắn cầu cứu hiện trên màn hình, nhưng người nhận chỉ lướt qua đầy thờ ơ.
3
Người trưởng thành
- Anh ta thờ ơ trước lời xin lỗi.
- Cơn mưa trút xuống phố lạnh, còn cô vẫn thờ ơ, kéo cao cổ áo và bước thẳng.
- Trước nỗi lo của cộng đồng, sự thờ ơ của một số người nghe như tiếng cửa khép lại.
- Không có gì làm tổn thương bằng ánh mắt thờ ơ, khi mình đã nói hết lòng.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





