Chú tâm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Để hết tâm trí làm việc gì.
Ví dụ:
Tôi cần chú tâm hoàn thành bản báo cáo hôm nay.
Nghĩa: Để hết tâm trí làm việc gì.
1
Học sinh tiểu học
- Con ngồi yên và chú tâm nghe cô giảng bài.
- Bé chú tâm tô màu, không lem ra ngoài.
- Em chú tâm buộc dây giày cho thật chặt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy tắt điện thoại để chú tâm ôn lại các công thức.
- Nhóm bạn chia việc rõ ràng, ai nấy đều chú tâm vào phần của mình.
- Khi đọc truyện dài, mình phải chú tâm mới thấy các chi tiết cài cắm.
3
Người trưởng thành
- Tôi cần chú tâm hoàn thành bản báo cáo hôm nay.
- Chỉ khi thật sự chú tâm, ta mới nghe được điều người khác không nói ra.
- Cô ấy học cách chú tâm vào nhịp thở để kéo mình ra khỏi hỗn độn.
- Trong cuộc họp, anh ta không nói nhiều nhưng chú tâm quan sát, rồi đưa ra một ý kiến rất trúng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Để hết tâm trí làm việc gì.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| chú tâm | mạnh vừa; trung tính; dùng phổ biến, trang trọng hơn khẩu ngữ Ví dụ: Tôi cần chú tâm hoàn thành bản báo cáo hôm nay. |
| tập trung | trung tính; mức độ tương đương; phổ biến khẩu ngữ-lẫn-trang trọng Ví dụ: Cô ấy tập trung hoàn thành bản báo cáo. |
| chuyên tâm | trang trọng/văn viết; sắc thái nghiêm cẩn, liên tục Ví dụ: Anh quyết định chuyên tâm vào việc nghiên cứu. |
| toàn tâm | trang trọng; nhấn mạnh dốc toàn bộ tâm trí Ví dụ: Cô toàn tâm chuẩn bị cho kỳ thi. |
| xao nhãng | trung tính; chỉ sự lơ là khỏi công việc chính Ví dụ: Cậu ấy xao nhãng việc học vì trò chơi. |
| phân tâm | trung tính; bị chi phối bởi yếu tố khác Ví dụ: Tiếng ồn làm tôi phân tâm khi làm bài. |
| lơ là | khẩu ngữ; mức nhẹ đến vừa; thiếu để tâm Ví dụ: Đừng lơ là nhiệm vụ được giao. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi khuyên nhủ hoặc nhắc nhở ai đó tập trung vào một công việc cụ thể.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để nhấn mạnh sự tập trung và cẩn trọng trong các báo cáo, nghiên cứu hoặc thông báo.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được dùng để miêu tả trạng thái tâm lý của nhân vật khi họ dồn hết tâm trí vào một hoạt động.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu hướng dẫn hoặc quy trình yêu cầu sự tập trung cao độ.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự nghiêm túc và tập trung cao độ.
- Thường dùng trong cả khẩu ngữ và văn viết, mang tính trang trọng hơn trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tập trung và cẩn trọng trong một hoạt động.
- Tránh dùng khi không cần nhấn mạnh sự chú ý đặc biệt.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng "tập trung" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tập trung", nhưng "chú tâm" thường mang sắc thái sâu sắc hơn.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chú tâm vào công việc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (công việc, học tập), phó từ (rất, hết sức) và giới từ (vào, đến).





