Phứa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(thông tục). Bừa.
Ví dụ: Anh cắt rau phứa nên nồi canh nổi lổn nhổn toàn cọng to cọng nhỏ.
Nghĩa: (thông tục). Bừa.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó viết phứa lên vở, chữ ngoằn ngoèo khó đọc.
  • Em tô màu phứa, lem cả ra ngoài hình.
  • Bạn bày đồ chơi phứa khắp sàn, đi lại vướng chân.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu làm bài phứa, gạch xoá tùm lum nên cô khó chấm.
  • Tụi mình dọn lớp mà quét phứa thì rác vẫn còn kẹt ở góc.
  • Trang trí bảng mà dán phứa sẽ mất thẩm mỹ, nhìn rối mắt lắm.
3
Người trưởng thành
  • Anh cắt rau phứa nên nồi canh nổi lổn nhổn toàn cọng to cọng nhỏ.
  • Đừng ký phứa rồi tính sửa sau; giấy tờ mà ẩu sẽ rối như canh hẹ.
  • Trang phục phối phứa làm buổi họp mất đi sự chỉn chu cần có.
  • Sống phứa vài bữa cho thoải mái, nhưng dài ngày thì mọi thứ tuột khỏi tay lúc nào không hay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (thông tục). Bừa.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phứa Diễn tả sự bừa bộn, lộn xộn ở mức độ cao, thường dùng trong giao tiếp thông tục, có chút phê phán hoặc than phiền. Ví dụ: Anh cắt rau phứa nên nồi canh nổi lổn nhổn toàn cọng to cọng nhỏ.
bừa Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự lộn xộn, không ngăn nắp. Ví dụ: Phòng học của cô ấy lúc nào cũng bừa bộn.
lộn xộn Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả trạng thái không có trật tự, sắp xếp. Ví dụ: Đống giấy tờ lộn xộn trên bàn làm việc.
bừa bãi Mạnh hơn "bừa", có sắc thái phê phán sự thiếu ý thức, không giữ gìn. Ví dụ: Anh ta có thói quen vứt đồ đạc bừa bãi.
gọn gàng Trung tính, phổ biến, diễn tả sự ngăn nắp, sạch sẽ, có trật tự. Ví dụ: Căn phòng luôn được giữ gọn gàng.
ngăn nắp Trung tính, phổ biến, diễn tả sự sắp xếp có trật tự, không bừa bộn. Ví dụ: Cô bé rất ngăn nắp, đồ đạc luôn để đúng chỗ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự bừa bãi, không gọn gàng trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để tạo màu sắc địa phương hoặc thể hiện tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự không hài lòng hoặc chê trách về sự bừa bãi.
  • Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật và không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không nên dùng trong văn bản trang trọng.
  • Thường dùng để miêu tả tình trạng không ngăn nắp của một không gian hoặc sự việc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "bừa" trong các ngữ cảnh trang trọng hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phứa", "quá phứa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...