Ngổn ngang

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Ở trạng thái bày ra, giằng ra mọi chỗ, mọi nơi một cách không có hàng lối, trật tự gì cả.
Ví dụ: Phòng khách bừa bộn, thùng giấy và túi nilon nằm ngổn ngang.
2.
tính từ
(Ý nghĩ) lộn xộn và chồng chất, tựa như không gỡ, không thoát ra được.
Ví dụ: Tôi ngồi lặng, đầu óc ngổn ngang mà chưa biết bắt đầu từ đâu.
Nghĩa 1: Ở trạng thái bày ra, giằng ra mọi chỗ, mọi nơi một cách không có hàng lối, trật tự gì cả.
1
Học sinh tiểu học
  • Đồ chơi vương vãi ngổn ngang trên sàn.
  • Sách vở để ngổn ngang trên bàn học.
  • Quần áo ngổn ngang trong phòng, chưa kịp gấp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi cắm trại, lều bạt và balô nằm ngổn ngang khắp sân.
  • Mỗi khi sửa nhà, gạch đá chất ngổn ngang khiến lối đi chật hẳn.
  • Quán nhỏ giờ tan học, ghế bàn xếp ngổn ngang vì khách ra vào liên tục.
3
Người trưởng thành
  • Phòng khách bừa bộn, thùng giấy và túi nilon nằm ngổn ngang.
  • Sau dự án chuyển văn phòng, cáp và thiết bị rải ngổn ngang như vừa dỡ bến.
  • Chợ sớm mưa bất chợt, sạp bạt kéo vội, hàng hóa ngổn ngang một vệt ướt.
  • Cuối mùa gặt, rơm rạ vắt ngang lối đồng, ngổn ngang mà ấm mùi lúa mới.
Nghĩa 2: (Ý nghĩ) lộn xộn và chồng chất, tựa như không gỡ, không thoát ra được.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong đầu em ý nghĩ đang ngổn ngang vì bài kiểm tra.
  • Em buồn vì chuyện bạn bè nên tâm trí ngổn ngang.
  • Nghĩ về quá nhiều việc, em thấy đầu óc ngổn ngang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đứng trước ngã rẽ chọn trường, suy nghĩ trong mình cứ ngổn ngang.
  • Sau một lần hiểu lầm, cảm xúc ngổn ngang khiến tôi khó tập trung.
  • Kế hoạch thì nhiều, nhưng ý tưởng ngổn ngang chưa sắp xếp được.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ngồi lặng, đầu óc ngổn ngang mà chưa biết bắt đầu từ đâu.
  • Tin vui lẫn lo dồn dập, tâm can ngổn ngang như một mớ chỉ rối.
  • Đêm khuya, công việc và gia đình đan vào nhau, ý nghĩ ngổn ngang trôi miết.
  • Có lúc lòng ngổn ngang, chỉ cần một tách trà nóng để thở chậm lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở trạng thái bày ra, giằng ra mọi chỗ, mọi nơi một cách không có hàng lối, trật tự gì cả.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngổn ngang mạnh; khẩu ngữ – miêu tả bề bộn, rối mắt Ví dụ: Phòng khách bừa bộn, thùng giấy và túi nilon nằm ngổn ngang.
bừa bộn trung tính; khẩu ngữ – mức độ vừa Ví dụ: Phòng khách bừa bộn sau buổi tiệc.
lộn xộn trung tính; phổ thông – nhấn rối trật tự Ví dụ: Đồ đạc lộn xộn khắp sàn.
bừa bãi hơi mạnh; khẩu ngữ – tán loạn, không quy củ Ví dụ: Quần áo vứt bừa bãi trên giường.
ngăn nắp trung tính; phổ thông – trật tự, gọn gàng Ví dụ: Căn phòng ngăn nắp sau khi dọn dẹp.
gọn gàng trung tính; phổ thông – ít đồ, sắp xếp gọn Ví dụ: Bàn làm việc trông gọn gàng.
Nghĩa 2: (Ý nghĩ) lộn xộn và chồng chất, tựa như không gỡ, không thoát ra được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngổn ngang mạnh; sắc thái nặng nề – tâm trí rối bời, bế tắc Ví dụ: Tôi ngồi lặng, đầu óc ngổn ngang mà chưa biết bắt đầu từ đâu.
rối bời mạnh; cảm xúc – tâm trạng đảo lộn Ví dụ: Trong tôi rối bời suy nghĩ.
rối ren trung tính; phổ thông – nhiều mối tạp nhạp Ví dụ: Tâm trí rối ren trước lựa chọn.
rối rắm trung tính; phổ thông – khó tháo gỡ Ví dụ: Ý nghĩ rối rắm suốt đêm.
minh mẫn trung tính; trang trọng – đầu óc sáng suốt Ví dụ: Sau khi nghỉ ngơi, đầu óc minh mẫn trở lại.
thong dong nhẹ; văn chương/khẩu ngữ – tâm trí thảnh thơi Ví dụ: Lòng thong dong, chẳng còn vướng bận.
thanh thản nhẹ; phổ thông – an ổn, không vướng mắc Ví dụ: Tôi thấy thanh thản khi đã quyết định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng bừa bộn của một không gian hoặc tâm trạng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết có tính chất miêu tả hoặc bình luận.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác hỗn loạn hoặc phức tạp.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác hỗn loạn, không trật tự.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ sự phức tạp.
  • Phù hợp với phong cách miêu tả, nghệ thuật hơn là văn bản trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bừa bộn hoặc tâm trạng rối bời.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự chính xác và trang trọng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ không gian hoặc tâm trạng để tăng tính hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự bừa bộn khác như "lộn xộn" nhưng "ngổn ngang" thường mang tính chất phức tạp hơn.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong văn bản kỹ thuật.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái cảm xúc của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của sự vật hoặc ý nghĩ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tâm trạng ngổn ngang", "đồ đạc ngổn ngang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự vật hoặc ý nghĩ, có thể đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".