Luộm thuộm

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Không gọn gàng, ngăn nắp, không theo đúng phép tắc, quy củ.
Ví dụ: Anh ăn mặc luộm thuộm khi ra ngoài phố.
Nghĩa: Không gọn gàng, ngăn nắp, không theo đúng phép tắc, quy củ.
1
Học sinh tiểu học
  • Áo em mặc luộm thuộm nên cô nhắc em sửa lại.
  • Góc học tập bừa bộn, trông rất luộm thuộm.
  • Bạn đánh răng vội, tóc rối, nhìn hơi luộm thuộm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy đi học với chiếc áo sơ mi không cài hết nút, trông khá luộm thuộm.
  • Bài trình bày chữ xộc xệch và thiếu tiêu đề khiến vở ghi trở nên luộm thuộm.
  • Đồ đạc nhét chồng chéo trong ngăn bàn làm góc lớp nhìn rất luộm thuộm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ăn mặc luộm thuộm khi ra ngoài phố.
  • Cuối ngày, bàn làm việc chất đống giấy tờ, sự luộm thuộm phản chiếu đúng tâm trạng kiệt sức.
  • Thói quen làm việc luộm thuộm khiến dự án mãi không vào khuôn phép.
  • Giữa buổi họp trang trọng, một tác phong luộm thuộm dễ làm giảm uy tín cá nhân.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không gọn gàng, ngăn nắp, không theo đúng phép tắc, quy củ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
luộm thuộm Diễn tả sự thiếu gọn gàng, ngăn nắp trong trang phục, tác phong hoặc cách sắp xếp đồ vật, thường mang sắc thái tiêu cực, chê bai nhẹ. Ví dụ: Anh ăn mặc luộm thuộm khi ra ngoài phố.
lôi thôi Diễn tả sự thiếu gọn gàng, thường dùng cho trang phục, tác phong, mang sắc thái tiêu cực, chê bai nhẹ. Ví dụ: Anh ta ăn mặc lôi thôi, không chú ý đến vẻ ngoài.
bừa bãi Diễn tả sự lộn xộn, không sắp xếp có trật tự, thường dùng cho đồ vật, không gian, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Đồ đạc trong phòng vứt bừa bãi khắp nơi.
gọn gàng Diễn tả sự sạch sẽ, ngăn nắp, có trật tự, mang sắc thái tích cực, phổ biến. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ nhà cửa gọn gàng.
ngăn nắp Diễn tả sự sắp xếp có trật tự, khoa học, có hệ thống, mang sắc thái tích cực, phổ biến. Ví dụ: Tủ quần áo của cô bé được xếp rất ngăn nắp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả người hoặc không gian không gọn gàng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về nhân vật hoặc bối cảnh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thiếu trật tự, có thể mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng bừa bộn, không gọn gàng.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc lịch sự.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng trực tiếp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "bừa bộn" nhưng "luộm thuộm" thường chỉ sự thiếu ngăn nắp hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây ấn tượng tiêu cực không mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất luộm thuộm", "quá luộm thuộm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ người/vật để mô tả tính chất.