Phòng xa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Có biện pháp để phòng trước điều không hay.
Ví dụ: Anh mang tiền mặt lẫn thẻ để phòng xa lúc máy quẹt trục trặc.
Nghĩa: Có biện pháp để phòng trước điều không hay.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba mẹ để sẵn áo mưa trong cặp cho con để phòng xa lúc trời bất chợt đổ mưa.
  • Cô giáo dặn mang theo bình nước để phòng xa khi mất điện máy lọc.
  • Mẹ cất thuốc cảm ở nhà để phòng xa khi ai đó hắt hơi sổ mũi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường tập huấn thoát hiểm để phòng xa những tình huống cháy nổ.
  • Bạn lưu bài làm vào đám mây để phòng xa máy tính hỏng bất ngờ.
  • Nhóm lớp trưởng chuẩn bị kế hoạch dự phòng để phòng xa buổi ngoại khóa bị hoãn.
3
Người trưởng thành
  • Anh mang tiền mặt lẫn thẻ để phòng xa lúc máy quẹt trục trặc.
  • Chúng tôi ký hợp đồng bảo hiểm sức khỏe để phòng xa những rủi ro không đoán trước.
  • Cô ấy sao lưu ảnh định kỳ, coi đó là cách phòng xa cho ký ức của mình.
  • Doanh nghiệp lập quỹ dự phòng để phòng xa biến động thị trường kéo dài.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có biện pháp để phòng trước điều không hay.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phòng xa trung tính, mức độ vừa; ngữ vực phổ thông; sắc thái thận trọng, dự liệu Ví dụ: Anh mang tiền mặt lẫn thẻ để phòng xa lúc máy quẹt trục trặc.
đề phòng trung tính, mức độ tương đương; phổ thông Ví dụ: Ta cứ đề phòng kẻ gian cho chắc.
phòng bị trung tính hơi trang trọng; mức độ tương đương Ví dụ: Họ phòng bị trước mọi rủi ro.
phòng ngừa trung tính, sách vở; mức độ tương đương Ví dụ: Cần phòng ngừa thiên tai bằng kế hoạch dài hạn.
chủ quan trung tính, phê phán; mức độ đối lập rõ; phổ thông Ví dụ: Đừng chủ quan mà bỏ qua biện pháp an toàn.
lơ là khẩu ngữ, sắc thái chê; mức độ đối lập vừa Ví dụ: Canh gác lơ là nên đã xảy ra mất mát.
bất cẩn trung tính, phê phán; mức độ đối lập vừa Ví dụ: Bất cẩn trong bảo quản khiến hàng hỏng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi khuyên nhủ hoặc nhắc nhở người khác chuẩn bị trước cho tình huống xấu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng các từ ngữ trang trọng hơn như "dự phòng".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự cẩn trọng và lo xa.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, mang tính thân mật và gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chuẩn bị trước cho tình huống xấu.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống đời thường, không có biến thể đáng kể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "dự phòng" trong văn viết trang trọng.
  • Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác và trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ hành động cụ thể như "chuẩn bị" hoặc "sắp xếp".
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần phòng xa".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, cần) và danh từ chỉ sự việc (nguy cơ, rủi ro).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...