Liệu
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hỗn hợp nguyên liệu theo một tỉ lệ xác định được đưa vào trong lò để luyện.
Ví dụ:
Họ đã phối trộn liệu xong trước ca đêm.
2.
động từ
Tính toán đại khái các điều kiện và khả năng để nghĩ cách sao cho tốt nhất.
Ví dụ:
Tôi liệu kế hoạch để kịp hạn.
3.
động từ
Tìm cách này cách khác sao cho làm được hoặc có được cái cần thiết.
Ví dụ:
Tôi sẽ liệu chỗ ở tạm cho bạn tối nay.
4.
động từ
Tính toán đại khái xem có khả năng hay không (thường dùng để biểu thị ý băn khoăn, nghi ngại, không thật tin chắc lắm).
Ví dụ:
Anh liệu xem, có kịp không?
Nghĩa 1: Hỗn hợp nguyên liệu theo một tỉ lệ xác định được đưa vào trong lò để luyện.
1
Học sinh tiểu học
- Công nhân xúc từng gàu liệu đổ vào lò nóng đỏ.
- Bác thợ kiểm tra liệu trước khi bật lò luyện thép.
- Xe chở liệu chạy chầm chậm vào khu nhà máy.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kỹ sư điều chỉnh tỉ lệ liệu để mẻ thép đạt chuẩn.
- Chỉ cần sai chút tạp chất trong liệu là sản phẩm hỏng ngay.
- Nhìn màu liệu, người thợ đoán được nhiệt độ của lò.
3
Người trưởng thành
- Họ đã phối trộn liệu xong trước ca đêm.
- Nếu liệu không đồng nhất, thành phẩm sẽ biến chất, và công sức cả tổ coi như đổ sông.
- Anh ấy nói chỉ cần đổi cỡ hạt của liệu, dòng chảy trong lò sẽ mượt hơn.
- Đôi khi bí quyết của một lò luyện chỉ nằm ở công thức liệu im lìm trong cuốn sổ dầu mỡ.
Nghĩa 2: Tính toán đại khái các điều kiện và khả năng để nghĩ cách sao cho tốt nhất.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo liệu thời gian để lớp kịp hoàn thành bài.
- Mẹ liệu bữa cơm sao cho đủ cho cả nhà.
- Chúng tớ liệu đường đi trước khi xuất phát.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm trưởng liệu công việc để chia phần hợp lý.
- Cậu ấy liệu chi tiêu cho chuyến dã ngoại để không vượt ngân sách.
- Huấn luyện viên liệu chiến thuật dựa trên sức của từng bạn.
3
Người trưởng thành
- Tôi liệu kế hoạch để kịp hạn.
- Liệu đường dài phải chừa một khoảng cho rủi ro, kẻo chỉ cần trục trặc nhỏ là vỡ kế hoạch.
- Cô ấy liệu nhân lực mỏng nên chọn mục tiêu vừa sức, tránh phô trương.
- Người biết liệu thường bớt va vào những ngõ cụt của đời.
Nghĩa 3: Tìm cách này cách khác sao cho làm được hoặc có được cái cần thiết.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy loay hoay liệu cho chiếc diều bay lên.
- Em liệu mượn sách ở thư viện để kịp đọc.
- Cả nhóm liệu mượn sân trường để tập văn nghệ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy liệu tìm chỗ thực tập hè để học hỏi.
- Nhà bạn mất điện, cả nhà phải liệu nấu bằng bếp gas nhỏ.
- Lớp trưởng liệu xin thêm thời gian nộp bài cho cả lớp.
3
Người trưởng thành
- Tôi sẽ liệu chỗ ở tạm cho bạn tối nay.
- Khi thiếu vốn, anh ấy liệu xoay vòng từ bạn bè mà không làm ai khó xử.
- Chị chủ quán liệu nguồn hàng mới trước mùa mưa, giữ khách không bị đứt bữa.
- Cuộc sống dồn ép, người ta vẫn liệu được đường đi nếu còn bình tĩnh và lòng tin.
Nghĩa 4: Tính toán đại khái xem có khả năng hay không (thường dùng để biểu thị ý băn khoăn, nghi ngại, không thật tin chắc lắm).
1
Học sinh tiểu học
- Em đang liệu xem mình có kịp làm xong bài tập trước giờ ăn cơm không.
- Cậu liệu xem túi kẹo này có đủ chia cho tất cả các bạn trong lớp không.
- Lan nhìn bầu trời và liệu xem chiều nay trời có tạnh mưa để đi đá cầu không.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn hãy liệu xem thời gian còn lại có đủ để chúng ta hoàn thành bài thuyết trình này không.
- Mình đang liệu xem với số tiền tiết kiệm này thì có thể mua được cuốn sách yêu thích không.
- Anh liệu xem đêm nay trời có tạnh mưa để cả đội bắt đầu chuyến cắm trại không.
3
Người trưởng thành
- Anh liệu xem, có kịp không?
- Cô liệu xem có kịp hoàn thành báo cáo trước khi cuộc họp hội đồng quản trị bắt đầu không?
- Chị hãy liệu xem sức mình có kham nổi khối lượng công việc này một mình không.
- Chúng ta cần liệu xem nguồn kinh phí hiện tại có đủ để duy trì dự án đến cuối năm không.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hỗn hợp nguyên liệu theo một tỉ lệ xác định được đưa vào trong lò để luyện.
Từ đồng nghĩa:
phối liệu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| liệu | Trung tính, chuyên ngành (luyện kim, hóa chất). Ví dụ: Họ đã phối trộn liệu xong trước ca đêm. |
| phối liệu | Trung tính, chuyên ngành (kĩ thuật, công nghiệp). Ví dụ: Phối liệu được chuẩn bị cẩn thận trước khi đưa vào lò nung. |
Nghĩa 2: Tính toán đại khái các điều kiện và khả năng để nghĩ cách sao cho tốt nhất.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| liệu | Trung tính, mang tính dự đoán, chuẩn bị. Ví dụ: Tôi liệu kế hoạch để kịp hạn. |
| dự liệu | Trung tính, trang trọng hơn 'liệu', mang ý tính toán trước. Ví dụ: Chúng ta cần dự liệu mọi tình huống xấu nhất có thể xảy ra. |
| lường | Trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh phòng ngừa, đoán biết trước. Ví dụ: Anh ấy đã lường được những khó khăn sẽ gặp phải. |
Nghĩa 3: Tìm cách này cách khác sao cho làm được hoặc có được cái cần thiết.
Từ đồng nghĩa:
xoay sở
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| liệu | Trung tính, mang ý xoay sở, tìm cách giải quyết. Ví dụ: Tôi sẽ liệu chỗ ở tạm cho bạn tối nay. |
| xoay sở | Trung tính, khẩu ngữ, thường dùng khi gặp khó khăn để đạt được mục đích. Ví dụ: Cô ấy phải xoay sở đủ cách để nuôi con ăn học. |
Nghĩa 4: Tính toán đại khái xem có khả năng hay không (thường dùng để biểu thị ý băn khoăn, nghi ngại, không thật tin chắc lắm).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| liệu | Nghi vấn, biểu thị sự băn khoăn, nghi ngại, không chắc chắn. Không có từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa trực tiếp. Ví dụ: |
| liệu chừng | Cân nhắc, nghi vấn, tính toán, ước lượng một cách đại khái. Ví dụ: Cậu thử liệu chừng xem giỏ cam này nặng khoảng bao nhiêu ki-lô-gam? |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong câu hỏi băn khoăn, nghi ngại, ví dụ: "Liệu có nên làm không?"
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể liên quan đến tính toán hoặc dự đoán.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác băn khoăn, suy tư.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ hỗn hợp nguyên liệu trong công nghiệp luyện kim.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự băn khoăn, không chắc chắn, thường mang sắc thái nghi ngại.
- Thuộc khẩu ngữ khi dùng để bày tỏ sự lo lắng hoặc dự đoán.
- Trong chuyên ngành, mang tính kỹ thuật và trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn bày tỏ sự băn khoăn hoặc khi cần tính toán sơ bộ.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức nếu không cần thiết.
- Trong kỹ thuật, chỉ dùng khi nói về hỗn hợp nguyên liệu.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "liệu" trong nghĩa "nguyên liệu".
- Khác biệt với "có thể" ở chỗ "liệu" thường mang sắc thái nghi ngại hơn.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Liệu" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Liệu" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "liệu" thường đứng sau các lượng từ hoặc tính từ. Khi là động từ, "liệu" thường đứng trước các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "liệu" thường kết hợp với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "liệu" thường đi kèm với các trạng từ hoặc cụm từ chỉ mục đích.





