Nhao

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đưa toàn thân di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột theo một hướng, thường là về phía trước.
Ví dụ: Anh nhao người chộp lấy chiếc túi đang rơi.
2.
động từ
Ngoi lên.
Ví dụ: Khói bếp nhao lên mái nhà vào buổi sớm lạnh.
3.
động từ
(Đám đông) đột nhiên ồn ào, rú lên.
Ví dụ: Đám đông nhao lên khi giá vé bất ngờ tăng.
Nghĩa 1: Đưa toàn thân di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột theo một hướng, thường là về phía trước.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo nhao qua cửa sổ để đuổi theo con bướm.
  • Bạn Nam nhao lên phía trước khi bóng lăn đến gần.
  • Cún con thấy chủ về liền nhao ra cổng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy xe buýt sắp rời bến, cậu ấy nhao bước lên, suýt trượt chân.
  • Đám cầu thủ nhao vào tranh bóng như sóng ập bờ.
  • Cô bé nhao khỏi ghế khi nghe tên mình được gọi, tim đập rộn ràng.
3
Người trưởng thành
  • Anh nhao người chộp lấy chiếc túi đang rơi.
  • Có lúc ta nhao về phía cơ hội như kẻ khát tìm nước, quên soi lại bước chân mình.
  • Đám người vội vã nhao qua vạch cửa an ninh, tiếng giày đan vào nhau như mưa.
  • Cô nhao tới ôm mẹ giữa sân ga, ôm luôn cả phần năm tháng xa nhà.
Nghĩa 2: Ngoi lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Con cá vàng nhao lên mặt nước rồi lặn xuống.
  • Cây mạ non nhao lên khỏi mặt bùn sau cơn mưa.
  • Chú ếch nhao khỏi mặt ao để đớp con muỗi bay qua.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bầy cá rô đồng nhao khỏi lớp nước đục khi ánh nắng vừa rọi xuống.
  • Mầm khoai nhao lên khỏi thùng xốp, xanh non và háo hức.
  • Một cái đầu nhao khỏi đám đông, ngó xem đoàn diễu hành đã tới chưa.
3
Người trưởng thành
  • Khói bếp nhao lên mái nhà vào buổi sớm lạnh.
  • Sau lớp mây xám, mặt trời nhao ra một khoảnh sáng nhỏ rồi khép lại.
  • Trong đáy mắt mệt mỏi, hy vọng vẫn kịp nhao lên như bọt khí cuối cùng.
  • Ngòi bút nhao khỏi trang giấy trắng, tìm câu chữ chưa kịp gọi tên.
Nghĩa 3: (Đám đông) đột nhiên ồn ào, rú lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Khán đài nhao lên khi đội nhà ghi bàn.
  • Cả lớp nhao lên vì nghe tin nghỉ học.
  • Sân trường nhao lên khi trống reo báo ra chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đám bạn nhao lên, tiếng cười vỡ cả hành lang.
  • Khán phòng nhao lên ngay khoảnh khắc ảo thuật gia biến mất.
  • Cửa lớp vừa mở, mọi người nhao lên bàn tán về đề kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Đám đông nhao lên khi giá vé bất ngờ tăng.
  • Quán cà phê bỗng nhao lên trước một bản tin chấn động phát trên tivi.
  • Sàn giao dịch nhao lên như từng làn sóng đập vào mỏ neo tin đồn.
  • Cả hội trường nhao lên, rồi im bặt như có ai vừa tắt công tắc âm thanh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đưa toàn thân di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột theo một hướng, thường là về phía trước.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
lùi đứng yên
Từ Cách sử dụng
nhao Di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột, thường về phía trước, mang tính phản ứng hoặc chủ động, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh nhao người chộp lấy chiếc túi đang rơi.
chồm Di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột, thường là phần thân trên hoặc toàn thân, mang tính chủ động, khẩu ngữ. Ví dụ: Con mèo chồm tới bắt chuột.
lao Di chuyển nhanh, mạnh về phía trước, thường với tốc độ cao hoặc ít kiểm soát, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ta lao ra đường mà không nhìn.
lùi Di chuyển về phía sau, ngược lại với tiến lên, trung tính. Ví dụ: Anh ta lùi lại một bước để tránh.
đứng yên Giữ nguyên vị trí, không có sự di chuyển, trung tính. Ví dụ: Mọi người đứng yên tại chỗ.
Nghĩa 2: Ngoi lên.
Từ đồng nghĩa:
ngoi vọt lên
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhao Di chuyển từ dưới lên trên mặt nước hoặc từ chỗ thấp lên chỗ cao, đột ngột, khẩu ngữ. Ví dụ: Khói bếp nhao lên mái nhà vào buổi sớm lạnh.
ngoi Di chuyển từ dưới lên trên mặt nước hoặc từ chỗ thấp lên chỗ cao, mang tính đột ngột, chủ động, trung tính. Ví dụ: Con cá ngoi lên mặt nước đớp mồi.
vọt lên Di chuyển nhanh, mạnh, đột ngột từ dưới lên trên, thường với tốc độ cao, trung tính. Ví dụ: Chiếc tàu ngầm vọt lên khỏi mặt biển.
lặn Di chuyển từ trên xuống dưới mặt nước, chìm vào trong, mang tính chủ động, trung tính. Ví dụ: Anh ấy lặn xuống đáy biển.
chìm Bị nhấn xuống, không nổi lên được, mang tính bị động hoặc tự nhiên, trung tính. Ví dụ: Con thuyền bị chìm xuống đáy sông.
Nghĩa 3: (Đám đông) đột nhiên ồn ào, rú lên.
Từ đồng nghĩa:
rú lên hò reo la ó
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhao Đám đông đột ngột phát ra tiếng ồn lớn, tiếng rú, thể hiện sự phấn khích, phản ứng mạnh, khẩu ngữ. Ví dụ: Đám đông nhao lên khi giá vé bất ngờ tăng.
rú lên Phát ra tiếng kêu lớn, mạnh, đột ngột, thường do cảm xúc mạnh (phấn khích, tức giận...), khẩu ngữ. Ví dụ: Đám đông rú lên vì phấn khích.
hò reo Phát ra tiếng reo hò lớn, ồn ào, thường thể hiện sự vui mừng, cổ vũ, trung tính. Ví dụ: Khán giả hò reo cổ vũ đội nhà.
la ó Phát ra tiếng la hét, ồn ào, thường thể hiện sự phản đối, bất mãn, tiêu cực. Ví dụ: Đám đông la ó phản đối quyết định.
im lặng Không phát ra tiếng động, giữ trạng thái yên tĩnh, trung tính. Ví dụ: Cả khán phòng im lặng lắng nghe.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động nhanh, mạnh, bất ngờ của người hoặc vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi miêu tả một sự kiện cụ thể cần nhấn mạnh tính đột ngột.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sống động, nhấn mạnh sự chuyển động hoặc cảm xúc mãnh liệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhanh chóng, mạnh mẽ, thường mang tính bất ngờ.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự chuyển động đột ngột, mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hướng hoặc mục tiêu của chuyển động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chuyển động khác như "lao", "chạy"; cần chú ý đến sắc thái đột ngột.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nhao lên", "nhao về phía trước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ hướng (lên, xuống, về phía trước) và danh từ chỉ đối tượng hoặc nơi chốn.
nhảy vọt chồm lao xông bổ ập phóng bật vồ
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...