Ngoi

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nhô lên một cách khó khăn từ trong nước hay trong bùn, đất.
Ví dụ: Anh ấy ngoi lên mặt nước để hít một hơi thật dài.
2.
động từ
Cố sức vươn lên một cách khó nhọc để đạt tới vị trí cao (hàm ý khinh).
Ví dụ: Anh ta luôn tìm cách ngoi lên cho bằng được, chẳng ngại bon chen.
Nghĩa 1: Nhô lên một cách khó khăn từ trong nước hay trong bùn, đất.
1
Học sinh tiểu học
  • Con vịt ngoi lên khỏi mặt ao rồi lại lặn xuống.
  • Cá rô cố ngoi lên lấy không khí.
  • Búp sen non ngoi khỏi lớp bùn để đón nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn mưa, giun đất ngoi lên mặt đất tìm chỗ khô.
  • Người thợ lặn ngoi lên thở sau một lần lặn sâu.
  • Hòn đá bị bùn phủ, mãi mới ngoi lên khi nước rút.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy ngoi lên mặt nước để hít một hơi thật dài.
  • Giữa màu nước đục, chiếc lá mục chậm rãi ngoi lên rồi trôi đi.
  • Con thuyền nhỏ lắc lư, mũi thuyền cứ cố ngoi qua lớp sóng nặng như bùn.
  • Trong vũng lầy ký ức, một kỷ niệm cũ bỗng ngoi lên, lấm lem mà rõ rệt.
Nghĩa 2: Cố sức vươn lên một cách khó nhọc để đạt tới vị trí cao (hàm ý khinh).
1
Học sinh tiểu học
  • Cậu ta cứ muốn ngoi lên đứng đầu lớp bằng mọi cách, nghe không hay.
  • Bạn ấy mải mê ngoi lên để được khen, quên mất bạn bè.
  • Có người suốt ngày tìm cách ngoi lên, chẳng chịu học thật chăm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một số bạn chỉ chăm chăm ngoi lên hội trưởng, nên cư xử thiếu đẹp.
  • Cô ấy cứ tìm cách ngoi lên trong nhóm, nói lời bóng bẩy để lấy lòng.
  • Nhiều người mệt mỏi vì cuộc chạy đua ngoi lên vị trí nổi bật trong lớp.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta luôn tìm cách ngoi lên cho bằng được, chẳng ngại bon chen.
  • Có kẻ ngoi lên bằng lời hứa rỗng, để rồi ai cũng sớm nhận ra.
  • Người thích ngoi lên thường bận lòng với bậc thang, quên mất việc phải tự vững chân.
  • Giữa một tập thể tử tế, kiểu ngoi lên bằng thủ thuật rẻ tiền chỉ khiến người ta chán ngán.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhô lên một cách khó khăn từ trong nước hay trong bùn, đất.
Nghĩa 2: Cố sức vươn lên một cách khó nhọc để đạt tới vị trí cao (hàm ý khinh).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
an phận tụt dốc
Từ Cách sử dụng
ngoi Diễn tả sự cố gắng vươn lên địa vị, quyền lực một cách vất vả, thường mang sắc thái tiêu cực, khinh miệt. Ví dụ: Anh ta luôn tìm cách ngoi lên cho bằng được, chẳng ngại bon chen.
leo Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, ám chỉ sự thăng tiến bằng mọi giá, không chính đáng. Ví dụ: Hắn ta chỉ biết leo ghế bằng cách nịnh bợ.
bon chen Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, diễn tả sự cố gắng giành giật, chen lấn để đạt được lợi ích, vị trí. Ví dụ: Cô ấy luôn bon chen để được nổi bật.
an phận Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả thái độ bằng lòng với vị trí hiện tại, không có ý chí vươn lên. Ví dụ: Anh ấy chọn an phận với công việc ổn định.
tụt dốc Trung tính, diễn tả sự sa sút, đi xuống về địa vị, phong độ hoặc tình trạng. Ví dụ: Sự nghiệp của anh ta bắt đầu tụt dốc không phanh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hành động vật lý, như "ngoi lên từ nước".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả cụ thể hoặc ẩn dụ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc ẩn dụ về sự vươn lên khó khăn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự khó khăn, nỗ lực trong hành động.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc khinh miệt khi nói về sự vươn lên trong xã hội.
  • Thuộc phong cách miêu tả, có thể dùng trong văn chương hoặc khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khó khăn trong việc vươn lên.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt sự thành công tích cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả hoặc ẩn dụ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "nổi" khi miêu tả hành động vật lý.
  • Khác biệt với "vươn lên" ở chỗ "ngoi" hàm ý khó khăn và có thể mang sắc thái tiêu cực.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngoi lên", "ngoi ra".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ cách thức (như "khó khăn"), danh từ chỉ nơi chốn (như "nước", "bùn").
nhô trồi nổi vươn leo trèo mọc lặn chìm