Trèo

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Di chuyển thân thể lên cao bằng cử động kết hợp của tay níu, bám và chân đẩy, di chuyển từng nấc một trên một vật khác.
Ví dụ: Anh ấy trèo lên mái hiên để sửa lại viên ngói lệch.
Nghĩa: Di chuyển thân thể lên cao bằng cử động kết hợp của tay níu, bám và chân đẩy, di chuyển từng nấc một trên một vật khác.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam trèo lên thang để hái quả ổi trong vườn.
  • Em bám chặt vào cành cây rồi trèo lên từng chút một.
  • Bé trèo lên khung leo ở sân chơi, mặt cười tươi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy trèo lên vách đá thấp, từng bước chắc tay, mắt nhìn điểm bám tiếp theo.
  • Bạn Lan trèo lên thang dây ở phòng thể chất, cảm nhận cơ tay căng dần.
  • Nhóm bạn trèo qua hàng rào gỗ cũ để vào vườn, bám từng nan thật thận trọng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy trèo lên mái hiên để sửa lại viên ngói lệch.
  • Người thợ trèo dọc cột điện, khóa dây an toàn rồi nhích từng nấc thang.
  • Cô leo núi trèo theo vách đá ẩm, tìm điểm bấu trong tiếng gió hun hút.
  • Ông lão trườn mình trèo lên gác xép, tay ôm chiếc rương gỗ nặng trĩu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Di chuyển thân thể lên cao bằng cử động kết hợp của tay níu, bám và chân đẩy, di chuyển từng nấc một trên một vật khác.
Từ đồng nghĩa:
leo
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trèo Hành động di chuyển lên cao bằng cách bám víu, dùng tay và chân, thường trên bề mặt không bằng phẳng hoặc thẳng đứng. Trung tính, phổ biến. Ví dụ: Anh ấy trèo lên mái hiên để sửa lại viên ngói lệch.
leo Trung tính, phổ biến, thường dùng cho việc di chuyển lên cao trên bề mặt dốc, thẳng đứng hoặc có vật bám. Ví dụ: Anh ấy leo lên đỉnh núi.
xuống Trung tính, phổ biến, chỉ hành động di chuyển từ vị trí cao hơn xuống vị trí thấp hơn. Ví dụ: Cô bé xuống khỏi ghế.
tụt Trung tính, phổ biến, chỉ hành động di chuyển xuống từ một vị trí cao, thường có thể kèm theo sự trượt hoặc mất kiểm soát nhẹ. Ví dụ: Cậu bé tụt xuống từ cành cây.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động leo lên cây, núi, hoặc các vật cao khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mô tả hoạt động thể chất hoặc trong ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, miêu tả sự nỗ lực hoặc hành trình.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nỗ lực, cố gắng trong hành động.
  • Phong cách thân thiện, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động leo lên các vật thể cao.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật, thay vào đó có thể dùng "leo".
  • Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm như "cây", "núi".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "leo", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Trèo" thường mang sắc thái nhẹ nhàng hơn so với "leo".
  • Chú ý phát âm đúng để tránh hiểu nhầm trong giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "trèo cây", "trèo núi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc vật thể (cây, núi, thang), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (nhanh chóng, cẩn thận).
leo vươn lên xuống tụt bám níu vịn nắm