Nghi binh

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hành động để đánh lừa đối phương trong chiến đấu.
Ví dụ: Họ phóng tin giả để nghi binh trước giờ tấn công.
Nghĩa: Hành động để đánh lừa đối phương trong chiến đấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Đội bạn giả vờ chạy bên trái để nghi binh, rồi bất ngờ chuyền bóng sang phải.
  • Thầy hô ra hiệu chạy, nhưng đó chỉ là cách nghi binh để kiểm tra chúng tớ có tập trung không.
  • Bạn Minh giơ tay như sắp ném bóng, nghi binh để hậu vệ đối phương mắc lừa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội trưởng nhá vai như sắp sút thẳng, nghi binh để kéo hàng thủ dâng lên.
  • Trong trò cướp cờ, chúng tớ chia người lao ra làm mồi, nghi binh để bạn giữ cờ lẻn qua.
  • Cậu ấy bày một đường bóng rườm rà, thực ra là nghi binh để mở khoảng trống cho cú dứt điểm.
3
Người trưởng thành
  • Họ phóng tin giả để nghi binh trước giờ tấn công.
  • Chiếc xe tải chạy ầm ầm ngoài trục chính chỉ là nghi binh, mũi chủ lực men đường mòn mới là đòn thật.
  • Trên bàn cờ, một nước thí quân khéo léo đủ nghi binh khiến đối thủ lạc nước.
  • Trong đàm phán căng thẳng, vài nhượng bộ ban đầu đôi khi chỉ là nghi binh để che ý định sau cùng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hành động để đánh lừa đối phương trong chiến đấu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
đánh thẳng
Từ Cách sử dụng
nghi binh quân sự; trung tính – chiến thuật, có chủ đích lừa đối phương Ví dụ: Họ phóng tin giả để nghi binh trước giờ tấn công.
nghi trang quân sự; trang trọng–kỹ thuật; mức độ hẹp (trong tác chiến) Ví dụ: Ta nghi trang pháo binh, khiến địch tưởng trận địa ở hướng khác.
đánh lừa trung tính; rộng nhưng phù hợp ngữ cảnh chiến đấu; mức độ vừa Ví dụ: Trinh sát bố trí mồi nhử để đánh lừa lực lượng địch.
nguỵ trang quân sự; trung tính; mức độ hẹp (che giấu/đánh lừa trực quan) Ví dụ: Xe tăng được ngụy trang để ngụy tạo hướng cơ động.
đánh thẳng trung tính; quân sự; trực diện, mức độ mạnh Ví dụ: Quyết định đánh thẳng vào sở chỉ huy, bỏ qua mọi nghi binh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về chiến thuật quân sự hoặc phân tích chiến tranh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng trong các tác phẩm văn học hoặc phim ảnh về đề tài chiến tranh.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong quân sự và các tài liệu huấn luyện chiến thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự mưu trí, khéo léo trong chiến thuật.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các chiến thuật quân sự hoặc tình huống cần sự đánh lừa đối phương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến chiến đấu hoặc chiến thuật.
  • Thường không có biến thể trong cách dùng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ chiến thuật khác như "đánh lạc hướng".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã nghi binh", "đang nghi binh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ thời gian (đã, đang, sẽ) và danh từ chỉ đối tượng (đối phương).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...