Chiến thuật

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cách đánh trong từng trận.
Ví dụ: Trung đội điều chỉnh chiến thuật ngay khi địch đổi đội hình.
2.
danh từ
Bộ phận của nghệ thuật quân sự, nghiên cứu quy luật, phương pháp chuẩn bị và tiến hành chiến đấu.
Ví dụ: Chiến thuật thuộc cấp độ trận đánh, gắn với tổ chức và phương pháp tác chiến cụ thể.
3.
danh từ
Cách xử lí các tình huống trong thi đấu thể thao, để đạt thành tích cao nhất.
Ví dụ: Họ điều chỉnh chiến thuật giữa hiệp để khóa ngòi nổ bên kia.
4.
danh từ
(cũ). Sách lược.
5.
tính từ
Thuộc về chiến thuật, phục vụ chiến thuật.
Ví dụ: Máy bay cường kích chiến thuật yểm trợ hỏa lực cho bộ binh.
Nghĩa 1: Cách đánh trong từng trận.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả đơn vị thay đổi chiến thuật để áp sát nhanh rồi rút gọn.
  • Chỉ huy ra hiệu, chúng tôi tản ra theo chiến thuật đã luyện.
  • Nhờ chiến thuật phục kích, đội ta giữ được đồn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận ấy, họ chọn chiến thuật đánh nhanh, không kéo dài hỏa lực.
  • Địch thay đổi chiến thuật liên tục, buộc ta phải xoay hướng phản công.
  • Nhờ nắm địa hình, ta chuyển sang chiến thuật vây lấn, bào mòn đối phương.
3
Người trưởng thành
  • Trung đội điều chỉnh chiến thuật ngay khi địch đổi đội hình.
  • Chiến thuật chỉ là lớp áo của trận đánh; khi thời cơ đến, áo có thể phải xé bỏ.
  • Không nắm địch, mọi chiến thuật đều hóa vụng về trên sa bàn lẫn chiến trường.
  • Anh ta say mê mày mò chiến thuật nhỏ, nhưng thắng lợi lại đòi hỏi mắt nhìn toàn cục.
Nghĩa 2: Bộ phận của nghệ thuật quân sự, nghiên cứu quy luật, phương pháp chuẩn bị và tiến hành chiến đấu.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong quân đội, chiến thuật giúp lính biết phối hợp khi chiến đấu.
  • Thầy kể rằng chiến thuật nghiên cứu cách chuẩn bị trước lúc ra trận.
  • Nhờ học chiến thuật, đơn vị luyện tập theo kế hoạch rõ ràng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến thuật là ngành nghiên cứu cách vận dụng lực lượng và hỏa lực trong trận đánh cụ thể.
  • Giáo trình nhấn mạnh: chiến thuật kết nối trinh sát, hỏa lực và cơ động thành một chỉnh thể.
  • Ở học viện, họ mô phỏng địa hình để thực hành các bài tập chiến thuật.
3
Người trưởng thành
  • Chiến thuật thuộc cấp độ trận đánh, gắn với tổ chức và phương pháp tác chiến cụ thể.
  • Không có dữ liệu đáng tin, nghiên cứu chiến thuật dễ trượt vào kinh nghiệm chủ quan.
  • Chiến thuật hiện đại hấp thụ công nghệ cảm biến, liên kết hỏa lực theo thời gian thực.
  • Ranh giới giữa chiến thuật và chiến lược mờ đi khi chiến tranh trở nên phân tán và phi đối xứng.
Nghĩa 3: Cách xử lí các tình huống trong thi đấu thể thao, để đạt thành tích cao nhất.
1
Học sinh tiểu học
  • Huấn luyện viên đổi chiến thuật để đội bạn kèm chặt tiền đạo.
  • Bạn ấy chạy chậm ở đầu chặng theo chiến thuật giữ sức.
  • Đội bóng áp dụng chiến thuật chuyền ngắn để dễ giữ bóng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trước đội mạnh, họ chọn chiến thuật phòng ngự phản công, chờ khoảnh khắc bứt lên.
  • Vận động viên bơi thay chiến thuật ở lượt về, tăng nhịp sải để vượt đối thủ.
  • Giải cờ vua này, khai cuộc đã là chiến thuật đánh vào điểm yếu thời gian của đối phương.
3
Người trưởng thành
  • Họ điều chỉnh chiến thuật giữa hiệp để khóa ngòi nổ bên kia.
  • Chiến thuật tốt giúp che đi giới hạn thể lực và phơi bày nhược điểm đối phương.
  • Trong marathon, chiến thuật dinh dưỡng đôi khi quyết định hơn tốc độ phút chốc.
  • Không có chiến thuật linh hoạt, tài năng dễ bị vây hãm bởi thói quen của chính mình.
Nghĩa 4: (cũ). Sách lược.
Nghĩa 5: Thuộc về chiến thuật, phục vụ chiến thuật.
1
Học sinh tiểu học
  • Máy bay chiến thuật bay thấp để tránh ra-đa.
  • Bản đồ chiến thuật giúp lính biết đường đi an toàn.
  • Đây là ba lô chiến thuật, gọn và chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đơn vị triển khai thông tin chiến thuật theo thời gian thực qua mạng mã hóa.
  • Xe bọc thép chiến thuật ưu tiên cơ động và bảo vệ kíp lái trong phạm vi gần.
  • Họ lập tuyến tiếp tế chiến thuật để duy trì nhịp tiến quân.
3
Người trưởng thành
  • Máy bay cường kích chiến thuật yểm trợ hỏa lực cho bộ binh.
  • Ưu tiên chiến thuật có thể xung đột với mục tiêu chiến lược nếu thiếu điều phối.
  • Thiết bị cảm biến chiến thuật mở rộng tầm nhìn, nhưng không thay thế nhận thức tình huống.
  • Ta cần một gói công cụ chiến thuật gọn nhẹ, dùng được ngay trong môi trường phức tạp.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các bài viết về quân sự, thể thao hoặc quản lý.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong quân sự, thể thao và quản lý chiến lược.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và chuyên nghiệp.
  • Thích hợp cho văn viết và các ngữ cảnh chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi thảo luận về các phương pháp hoặc cách tiếp cận cụ thể trong quân sự, thể thao hoặc quản lý.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến chiến lược hoặc kế hoạch cụ thể.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ lĩnh vực áp dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chiến lược", cần phân biệt rõ ràng.
  • "Chiến thuật" thường chỉ các hành động cụ thể, trong khi "chiến lược" mang tính tổng thể hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Tính từ: Đóng vai trò định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Tính từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa hoặc sau động từ "là" khi làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với động từ, tính từ hoặc lượng từ. Tính từ: Thường đi kèm với danh từ hoặc phó từ chỉ mức độ.