Chiến lược

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kế hoạch và sách lược toàn cục chỉ đạo chiến tranh.
Ví dụ: Chiến lược quyết định hướng đi của cả cuộc chiến.
2.
danh từ
Kế hoạch và sách lược toàn cục trong một thời kì lịch sử nhất định.
Ví dụ: Chiến lược thuộc về tầng cao của nghệ thuật quân sự.
3.
danh từ
Kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện một công việc gì.
Ví dụ: Chiến lược xã hội – chính trị xác định mục tiêu chủ đạo và cách huy động lực lượng.
4.
tính từ
Có tính chất chiến lược.
Ví dụ: Nguồn lực chiến lược phải được phân bổ thận trọng.
Nghĩa 1: Kế hoạch và sách lược toàn cục chỉ đạo chiến tranh.
1
Học sinh tiểu học
  • Vị tướng vạch ra chiến lược để bảo vệ đất nước.
  • Nhờ chiến lược đúng, quân ta giữ được thành.
  • Họ thay đổi chiến lược khi kẻ địch mạnh lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ chỉ huy thống nhất một chiến lược phòng thủ dài hơi cho mặt trận.
  • Khi địa hình thay đổi, chiến lược tấn công cũng phải điều chỉnh.
  • Chiến lược đúng giúp giảm tổn thất mà vẫn đạt mục tiêu.
3
Người trưởng thành
  • Chiến lược quyết định hướng đi của cả cuộc chiến.
  • Một chiến lược khôn ngoan không tiêu hao sức người vào những trận không cần thiết.
  • Chiến lược sai lầm có thể thắng vài trận nhưng thua cả cuộc chiến.
  • Người cầm quân giỏi biết kiên nhẫn đổi thế, chứ không nóng vội phá vỡ chiến lược.
Nghĩa 2: Kế hoạch và sách lược toàn cục trong một thời kì lịch sử nhất định.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy dạy rằng chiến lược là một phần của nghệ thuật quân sự.
  • Sách nói chiến lược nghiên cứu cách thắng cả cuộc chiến, không chỉ một trận.
  • Bạn Nam thích tìm hiểu chiến lược trong lịch sử nước nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Môn lịch sử đề cập chiến lược như một lĩnh vực nghiên cứu quy luật chiến tranh.
  • Chiến lược trả lời câu hỏi chuẩn bị gì và tiến hành ra sao ở tầm toàn cục.
  • Khởi nghĩa muốn thành công cần có nền tảng chiến lược vững chắc.
3
Người trưởng thành
  • Chiến lược thuộc về tầng cao của nghệ thuật quân sự.
  • Nó khảo sát quy luật, nguồn lực và phương pháp tác chiến ở cấp độ toàn cục.
  • Từ chiến lược, kế hoạch tác chiến các cấp mới được dẫn dắt thống nhất.
  • Trong nghiên cứu khởi nghĩa, khung chiến lược giúp phân biệt mục tiêu tối hậu và biện pháp giai đoạn.
Nghĩa 3: Kế hoạch cụ thể nhằm thực hiện một công việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Tổ chức đề ra chiến lược giúp người dân hiểu quyền lợi của mình.
  • Nhờ chiến lược rõ ràng, phong trào giữ được sức bền.
  • Họ phân công theo chiến lược để ai cũng có việc phù hợp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiến lược của hội sinh viên tập trung vào vận động cộng đồng bền bỉ.
  • Khi mục tiêu thay đổi, chiến lược cho giai đoạn mới cũng được điều chỉnh.
  • Một chiến lược xã hội tốt biết đặt người yếu thế vào trung tâm.
3
Người trưởng thành
  • Chiến lược xã hội – chính trị xác định mục tiêu chủ đạo và cách huy động lực lượng.
  • Không có chiến lược, phong trào dễ bốc lên rồi tắt lịm.
  • Chiến lược khôn ngoan chọn trận địa, thời điểm và thông điệp phù hợp lòng dân.
  • Trong thời kỳ dài, chiến lược giữ nhịp, chiến thuật tạo sóng.
Nghĩa 4: Có tính chất chiến lược.
1
Học sinh tiểu học
  • Đây là vị trí chiến lược của quốc phòng.
  • Họ lập kho dự trữ chiến lược để dùng khi khẩn cấp.
  • Bản đồ chiến lược cho thấy các tuyến quan trọng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cây cầu giữ vai trò chiến lược trong việc kiểm soát cửa ngõ thành phố.
  • Kho dự trữ chiến lược giúp ổn định khi nguồn cung gián đoạn.
  • Địa điểm này có giá trị chiến lược nên được bảo vệ nghiêm ngặt.
3
Người trưởng thành
  • Nguồn lực chiến lược phải được phân bổ thận trọng.
  • Một thỏa thuận chiến lược có thể thay đổi cán cân khu vực.
  • Các điểm cao chiến lược được củng cố để bảo đảm chiều sâu phòng thủ.
  • Tư duy chiến lược cần thời gian, dữ liệu và sự kỷ luật của người ra quyết định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến, thường dùng trong các cuộc thảo luận nghiêm túc hoặc chuyên sâu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Rất phổ biến, thường xuất hiện trong các báo cáo, bài viết phân tích hoặc nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi có ý đồ nghệ thuật đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến, đặc biệt trong quản trị kinh doanh, quân sự, và chính trị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc và trang trọng.
  • Thường dùng trong văn viết và các cuộc thảo luận chuyên môn.
  • Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu mang tính phân tích và lý trí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt một kế hoạch tổng thể hoặc dài hạn.
  • Tránh dùng trong các tình huống không trang trọng hoặc khi nói về các kế hoạch nhỏ lẻ.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ lĩnh vực cụ thể như "kinh doanh", "quân sự" để làm rõ ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "chiến thuật", cần phân biệt rõ ràng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp về mức độ trang trọng.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng khi sử dụng để tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Chiến lược" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường đóng vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ cho danh từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Chiến lược" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "chiến lược" thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các" và có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "chiến lược phát triển". Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa, ví dụ "kế hoạch chiến lược".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ "chiến lược" thường kết hợp với các danh từ khác như "phát triển", "kinh doanh". Tính từ "chiến lược" thường đi kèm với danh từ như "kế hoạch", "mục tiêu".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...