Lùa

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dụng cụ bằng sắt có những lỗ tròn nhỏ để kéo sợi kim loại (thường là vàng, bạc).
Ví dụ: Thợ rút dây bạc bằng lùa để đạt độ mảnh đều.
2.
động từ
Làm cho cả một đần phải di chuyển về một hướng, một nơi nhất định.
3.
động từ
Luồn vào hay luồn qua nơi có chỗ trống hẹp.
Ví dụ: Anh lùa chìa khóa qua khe hàng rào để đưa cho tôi.
4.
động từ
Và nhanh vào miệng (thường là món ăn có nước) và nuốt vội, cốt ăn cho xong bữa, Chan canh lùa vội lưng cơm rồi đi ngay.
5.
động từ
Dùng cào cỏ sục bùn ở ruộng lúa nước.
Ví dụ: Ông lùa cào sục bùn, dọn hàng cỏ non giữa thửa ruộng.
Nghĩa 1: Dụng cụ bằng sắt có những lỗ tròn nhỏ để kéo sợi kim loại (thường là vàng, bạc).
1
Học sinh tiểu học
  • Thợ kim hoàn dùng cái lùa để kéo sợi bạc nhỏ như sợi chỉ.
  • Cô chú chỉ cho em xem cái lùa có nhiều lỗ tròn.
  • Cái lùa giúp biến miếng kim loại thành sợi dài.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong xưởng, người thợ đưa sợi vàng qua lỗ của lùa để thu được đường kính mong muốn.
  • Chiếc lùa nằm trên bàn, sáng bóng và chi chít lỗ tròn cỡ khác nhau.
  • Nhờ cái lùa, thanh kim loại thô được kéo thành dây mảnh dùng làm trang sức.
3
Người trưởng thành
  • Thợ rút dây bạc bằng lùa để đạt độ mảnh đều.
  • Mỗi lần thay cỡ lỗ trên lùa là một lần cân chỉnh lực tay và hướng kéo.
  • Không có lùa, công đoạn rút dây sẽ vừa tốn sức vừa khó giữ độ chuẩn.
  • Chiếc lùa cũ sẫm màu, nhưng từng lỗ tròn vẫn kể chuyện tay nghề bao năm.
Nghĩa 2: Làm cho cả một đần phải di chuyển về một hướng, một nơi nhất định.
Nghĩa 3: Luồn vào hay luồn qua nơi có chỗ trống hẹp.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam lùa sợi dây qua lỗ khóa để buộc chặt.
  • Cô giáo dạy em cách lùa dây giày qua các lỗ.
  • Bé khéo tay lùa sợi len qua kim móc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu khom người lùa balo qua khe ghế chật hẹp.
  • Cô khéo léo lùa sợi chỉ qua lỗ kim trong ánh đèn bàn.
  • Gió lùa tấm rèm qua khe cửa vừa hé.
3
Người trưởng thành
  • Anh lùa chìa khóa qua khe hàng rào để đưa cho tôi.
  • Cô thợ may nhắm mắt một nhịp rồi lùa sợi chỉ qua lỗ kim gọn ghẽ.
  • Trong đám đông, chị lùa thân người qua khoảng trống nhỏ như một nhịp thở.
  • Nắng chiều lùa tia sáng qua tán lá, rắc bụi vàng lên bậc thềm.
Nghĩa 4: Và nhanh vào miệng (thường là món ăn có nước) và nuốt vội, cốt ăn cho xong bữa, Chan canh lùa vội lưng cơm rồi đi ngay.
Nghĩa 5: Dùng cào cỏ sục bùn ở ruộng lúa nước.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác nông dân lùa cào cỏ trên ruộng để diệt cỏ dại.
  • Trưa nắng, mọi người thay nhau lùa cào làm đất mềm.
  • Mẹ bảo lùa bùn giúp lúa dễ lớn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi cấy, họ lùa cào cho bùn tơi, rễ lúa bám chắc hơn.
  • Tiếng cào sột soạt vang khắp đồng khi bà con lùa cỏ giữa mùa nước cạn.
  • Anh nông dân lùa bùn theo luống, đẩy cỏ trồi lên mặt nước.
3
Người trưởng thành
  • Ông lùa cào sục bùn, dọn hàng cỏ non giữa thửa ruộng.
  • Mùa chăm đồng, chị lùa cỏ mỗi sáng, bùn lấm tới gối mà miệng vẫn cười.
  • Họ lùa bùn đều tay, nước đục cuộn quanh gốc lúa như một lớp áo mới.
  • Tiếng lùa cào đều đặn, nhịp đồng ám vào chiều nghiêng gió.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dụng cụ bằng sắt có những lỗ tròn nhỏ để kéo sợi kim loại (thường là vàng, bạc).
Nghĩa 2: Làm cho cả một đần phải di chuyển về một hướng, một nơi nhất định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lùa Diễn tả hành động điều khiển một nhóm đối tượng di chuyển theo một hướng hoặc vào một nơi nhất định, thường mang sắc thái mạnh mẽ, dứt khoát. Ví dụ:
dồn Trung tính, diễn tả hành động tập trung, đẩy đối tượng vào một không gian hoặc hướng nhất định. Ví dụ: Người chăn cừu dồn đàn cừu vào chuồng.
thả Trung tính, diễn tả hành động buông ra, cho phép đối tượng tự do di chuyển hoặc rời đi. Ví dụ: Sau khi bắt được, anh ấy thả con chim về với tự nhiên.
Nghĩa 3: Luồn vào hay luồn qua nơi có chỗ trống hẹp.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lùa Diễn tả hành động đưa một vật qua một khe hẹp hoặc lỗ nhỏ, thường đòi hỏi sự khéo léo hoặc ép buộc. Ví dụ: Anh lùa chìa khóa qua khe hàng rào để đưa cho tôi.
luồn Trung tính, diễn tả hành động đưa một vật qua một khe hẹp hoặc lỗ nhỏ một cách khéo léo. Ví dụ: Cô ấy luồn sợi chỉ qua lỗ kim.
xỏ Trung tính, diễn tả hành động đưa một vật có hình sợi hoặc dây qua một lỗ hoặc khe hẹp. Ví dụ: Mẹ xỏ hạt cườm vào dây để làm vòng.
Nghĩa 4: Và nhanh vào miệng (thường là món ăn có nước) và nuốt vội, cốt ăn cho xong bữa, Chan canh lùa vội lưng cơm rồi đi ngay.
Từ đồng nghĩa:
ngốn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
lùa Diễn tả hành động ăn uống nhanh chóng, vội vã, thường là để hoàn thành bữa ăn chứ không phải để thưởng thức. Mang sắc thái khẩu ngữ, đôi khi hơi tiêu cực. Ví dụ:
ngốn Khẩu ngữ, mang sắc thái mạnh, diễn tả hành động ăn nhanh và nhiều, thường không chú ý đến việc thưởng thức. Ví dụ: Anh ta ngốn hết hai bát cơm trong chớp mắt.
nhấm nháp Trung tính, diễn tả hành động ăn uống chậm rãi, từng chút một để thưởng thức hương vị. Ví dụ: Cô ấy nhấm nháp tách trà nóng và đọc sách.
thưởng thức Trang trọng, diễn tả hành động tận hưởng, cảm nhận hương vị món ăn một cách trọn vẹn. Ví dụ: Chúng tôi thưởng thức bữa tối lãng mạn bên bờ biển.
Nghĩa 5: Dùng cào cỏ sục bùn ở ruộng lúa nước.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động ăn nhanh hoặc di chuyển một nhóm người/vật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi miêu tả cụ thể hành động trong ngữ cảnh nhất định.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về hành động di chuyển hoặc ăn uống.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong ngữ cảnh nông nghiệp hoặc chế tác kim loại.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái bình dân, gần gũi trong khẩu ngữ.
  • Trong văn chương, có thể tạo cảm giác sống động, chân thực.
  • Trong chuyên ngành, mang tính kỹ thuật, cụ thể.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả hành động nhanh, gấp gáp hoặc di chuyển đồng loạt.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc cần sự chính xác cao.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt cụ thể hơn về hành động.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động tương tự như "đẩy" hay "kéo".
  • Khác biệt với "đẩy" ở chỗ "lùa" thường chỉ hành động di chuyển đồng loạt.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Lùa" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Lùa" là từ đơn, không có dạng ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "lùa" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "lùa cơm", "lùa trâu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "lùa" thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động (như "cơm", "trâu") và có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức (như "vội", "nhanh").