Đẩy

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1. Làm cho chuyển động theo một hướng nào đó bằng tác dụng của một lực ép thẳng tới.
Ví dụ: Anh ấy đẩy vali lên bậc thềm.
2. Làm cho xa ra, cho cách xa ra.
Ví dụ: Anh đẩy ghế ra để tạo khoảng trống.
3. Làm cho phát triển mạnh hơn, cho có đà.
Ví dụ: Khoản đầu tư mới đẩy doanh số tăng mạnh.
Nghĩa 1: Làm cho chuyển động theo một hướng nào đó bằng tác dụng của một lực ép thẳng tới.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đẩy cửa nhẹ để bước vào lớp.
  • Bạn Nam đẩy xe vào sân trường.
  • Cậu bé đẩy chiếc ghế sát vào bàn ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô trông xe đẩy cổng sắt ra, sân trường bỗng rộng hẳn.
  • Minh ghé vai đẩy thuyền khỏi bãi cát, nước ùa vào mạn.
  • Anh bảo vệ đẩy thùng rác về phía nhà kho, bánh xe kêu lạch cạch.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy đẩy vali lên bậc thềm.
  • Tôi giữ chặt tay vịn rồi đẩy cửa kính, tiếng bản lề kêu khẽ như thở dài.
  • Chị lái chợ đẩy chiếc xe hàng len qua dòng người, mùi rau thơm thoảng theo.
  • Người công nhân cúi mình, dồn lực đẩy khối máy trượt đúng vào ray.
Nghĩa 2: Làm cho xa ra, cho cách xa ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ đẩy chiếc ghế ra khỏi lối đi cho rộng.
  • Bạn nhỏ khẽ đẩy con mèo ra khỏi bàn học.
  • Cô giáo đẩy chậu cây ra xa cửa sổ để tránh mưa tạt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lan kéo rèm vào, rồi đẩy bàn học ra khỏi bức tường ẩm.
  • Anh trai đẩy chiếc thang ra xa dây điện cho an toàn.
  • Cô bạn khẽ đẩy tay bạn mình ra khi mực còn ướt, sợ lem vở.
3
Người trưởng thành
  • Anh đẩy ghế ra để tạo khoảng trống.
  • Trong cuộc họp, cô ấy khéo léo đẩy đề tài nhạy cảm ra khỏi bàn thảo luận.
  • Anh lặng lẽ đẩy ký ức cũ ra bên lề suy nghĩ, nhường chỗ cho công việc.
  • Đêm xuống, tôi đẩy nỗi bực bội ra xa như đẩy một cánh cửa nặng nề.
Nghĩa 3: Làm cho phát triển mạnh hơn, cho có đà.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô khen ngợi để đẩy tinh thần cả lớp lên.
  • Nhà trường trồng thêm cây để đẩy phong trào xanh sạch đẹp.
  • Thầy cô tổ chức trò chơi để đẩy hứng thú học tập.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những buổi sinh hoạt câu lạc bộ đã đẩy động lực học tiếng Anh của tụi mình.
  • Chiến dịch đọc sách theo chủ đề đẩy thói quen tự học phát triển rõ rệt.
  • Sự cổ vũ của khán giả đẩy đội bóng trường mình thi đấu bùng nổ.
3
Người trưởng thành
  • Khoản đầu tư mới đẩy doanh số tăng mạnh.
  • Cú hích công nghệ này đẩy cả ngành bước sang một quỹ đạo khác.
  • Lòng tin của khách hàng đẩy thương hiệu đi xa hơn mọi chiến dịch quảng cáo.
  • Chút kỷ luật mỗi ngày đủ đẩy cuộc đời rời khỏi quán tính cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Làm cho chuyển động theo một hướng nào đó bằng tác dụng của một lực ép thẳng tới.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đẩy Hành động vật lý, tác động lực trực tiếp, trung tính. Ví dụ: Anh ấy đẩy vali lên bậc thềm.
Mạnh, đột ngột, đôi khi thiếu kiểm soát hoặc có ý định gây hấn, khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ta xô tôi ngã.
ấn Nhẹ nhàng, có kiểm soát, tác dụng lực vào một điểm, trung tính. Ví dụ: Ấn nút chuông.
kéo Tác động lực ngược chiều, làm vật chuyển động về phía mình, trung tính. Ví dụ: Kéo cửa vào.
Nghĩa 2: Làm cho xa ra, cho cách xa ra.
Nghĩa 3: Làm cho phát triển mạnh hơn, cho có đà.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đẩy Hành động thúc đẩy, hỗ trợ phát triển, tích cực, thường dùng trong ngữ cảnh trừu tượng. Ví dụ: Khoản đầu tư mới đẩy doanh số tăng mạnh.
thúc đẩy Mạnh mẽ, tích cực, mang tính khuyến khích, trang trọng hoặc trung tính. Ví dụ: Thúc đẩy kinh tế phát triển.
xúc tiến Trang trọng, mang tính hành chính hoặc thương mại, tích cực. Ví dụ: Xúc tiến đầu tư.
kìm hãm Tiêu cực, làm chậm lại, hạn chế sự phát triển, trung tính. Ví dụ: Kìm hãm sự phát triển của dịch bệnh.
cản trở Tiêu cực, gây khó khăn, làm gián đoạn, trung tính. Ví dụ: Cản trở tiến độ công việc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành động di chuyển vật thể hoặc thúc đẩy một quá trình.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hành động thúc đẩy sự phát triển hoặc tiến trình công việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh động, thể hiện sự chuyển động hoặc phát triển.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các mô tả về cơ học, vật lý hoặc quản lý dự án.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tích cực, thể hiện sự tiến triển hoặc phát triển.
  • Phong cách sử dụng đa dạng, từ khẩu ngữ đến văn viết trang trọng.
  • Thích hợp trong cả ngữ cảnh đời thường và chuyên môn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả hành động thúc đẩy hoặc di chuyển.
  • Tránh dùng khi không có yếu tố chuyển động hoặc phát triển.
  • Có thể thay thế bằng từ "thúc đẩy" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kéo" khi không rõ hướng chuyển động.
  • Khác biệt với "thúc đẩy" ở mức độ trang trọng và phạm vi sử dụng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đẩy xe", "đẩy mạnh".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (xe, cửa), phó từ (mạnh, nhanh), và trạng từ (lên, ra).