Kìm hãm
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Kìm lại không cho phát triển.
Ví dụ:
Cơ chế rườm rà đang kìm hãm doanh nghiệp mở rộng.
Nghĩa: Kìm lại không cho phát triển.
1
Học sinh tiểu học
- Cha mẹ không nên kìm hãm sự tò mò học hỏi của con.
- Cột quá chặt sẽ kìm hãm cây non lớn lên.
- Nỗi sợ có thể kìm hãm em bé thử điều mới.
2
Học sinh THCS – THPT
- Áp lực điểm số đôi khi kìm hãm niềm vui học tập.
- Sự quản lý cứng nhắc có thể kìm hãm câu lạc bộ phát triển ý tưởng mới.
- Nỗi lo bị chê cười kìm hãm bạn ấy bộc lộ tài năng trước lớp.
3
Người trưởng thành
- Cơ chế rườm rà đang kìm hãm doanh nghiệp mở rộng.
- Sự cầu toàn quá mức kìm hãm bước tiến nghề nghiệp, như sợi dây buộc chân trước vạch xuất phát.
- Nỗi sợ mất mát kìm hãm các quyết định đầu tư dù cơ hội mở ra rõ ràng.
- Những định kiến vô hình kìm hãm tiếng nói của người yếu thế trong mọi cuộc họp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Kìm lại không cho phát triển.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kìm hãm | Diễn tả hành động ngăn cản sự phát triển, tiến bộ một cách có chủ đích, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính. Ví dụ: Cơ chế rườm rà đang kìm hãm doanh nghiệp mở rộng. |
| ngăn chặn | Trung tính, diễn tả hành động làm cho một quá trình không thể tiếp tục hoặc xảy ra. Ví dụ: Chính phủ đã có nhiều biện pháp để ngăn chặn lạm phát. |
| thúc đẩy | Trung tính, tích cực, diễn tả hành động làm cho một quá trình tiến lên nhanh hơn, mạnh hơn. Ví dụ: Chúng ta cần thúc đẩy sự đổi mới trong công nghệ. |
| giải phóng | Tích cực, trang trọng, diễn tả hành động làm cho thoát khỏi sự ràng buộc, kìm kẹp. Ví dụ: Giải phóng tiềm năng sáng tạo của mỗi cá nhân. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả việc ngăn chặn sự phát triển của một điều gì đó, như cảm xúc hoặc hành động.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các biện pháp hoặc tình huống ngăn cản sự phát triển của một hiện tượng, tổ chức hoặc nền kinh tế.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự ngăn cản hoặc cản trở trong cuộc sống.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về các yếu tố cản trở trong quá trình phát triển công nghệ hoặc khoa học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự cản trở hoặc ngăn chặn.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, nhưng có thể dùng trong khẩu ngữ với sắc thái nhẹ nhàng hơn.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự ngăn cản hoặc cản trở một quá trình phát triển.
- Tránh dùng khi muốn diễn tả sự phát triển tích cực hoặc không có sự cản trở.
- Thường đi kèm với các danh từ chỉ sự phát triển như "tăng trưởng", "tiến bộ".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "kiềm chế", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- "Kìm hãm" thường mang ý nghĩa tiêu cực hơn so với "kiềm chế".
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ trong câu.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "kìm hãm sự phát triển".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sự phát triển, quá trình), trạng từ (mạnh mẽ, hiệu quả).





