Giải phóng

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Làm cho được tự do, cho thoát khỏi tình trạng bị nước ngoài nô dịch, chiếm đóng.
Ví dụ: Người dân xuống đường mừng ngày giải phóng.
2.
danh từ
Làm cho được tự do, cho thoát khỏi địa vị nô lệ hoặc tình trạng bị áp bức, kiềm chế, ràng buộc.
Ví dụ: Anh tìm kiếm sự giải phóng khỏi mối quan hệ ràng buộc.
3.
danh từ
Làm thoát khỏi tình trạng bị vướng mắc, cản trở.
Ví dụ: Cần giải phóng nguồn lực đang bị kẹt trong thủ tục.
4.
danh từ
Làm cho thoát ra một chất nào đó hay năng lượng.
Ví dụ: Pin hỏng có thể giải phóng hóa chất độc hại.
5.
danh từ
(kng.). Giải phóng quân (nói tắt).
Ví dụ: Ông bác là cựu chiến sĩ Giải phóng.
Nghĩa 1: Làm cho được tự do, cho thoát khỏi tình trạng bị nước ngoài nô dịch, chiếm đóng.
1
Học sinh tiểu học
  • Thành phố reo mừng ngày giải phóng.
  • Ông kể chuyện giải phóng đất nước cho chúng em nghe.
  • Cờ tung bay chào mừng ngày giải phóng thủ đô.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bảo tàng trưng bày hình ảnh ngày giải phóng, ai nhìn cũng xúc động.
  • Bài sử nói rõ con đường dẫn đến giải phóng hoàn toàn đất nước.
  • Âm vang khúc khải hoàn của ngày giải phóng còn vang trong ký ức nhiều người.
3
Người trưởng thành
  • Người dân xuống đường mừng ngày giải phóng.
  • Sau năm tháng chiến tranh, hai chữ giải phóng trở thành lời hẹn về tương lai bình yên.
  • Những lá thư gửi từ mặt trận nhắc mãi khoảnh khắc giải phóng, như mở then cửa lịch sử.
  • Trong câu chuyện của bà, giải phóng không chỉ là sự kiện, mà là tiếng thở dài nhẹ nhõm của cả một thế hệ.
Nghĩa 2: Làm cho được tự do, cho thoát khỏi địa vị nô lệ hoặc tình trạng bị áp bức, kiềm chế, ràng buộc.
1
Học sinh tiểu học
  • Chị kể chuyện giải phóng người nô lệ trong sách.
  • Bạn nhỏ dũng cảm nói lên sự thật để được giải phóng khỏi sợ hãi.
  • Cô giáo nói tri thức giúp con người được giải phóng khỏi lạc hậu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cô ấy tìm thấy sự giải phóng khi dám nói lời từ chối.
  • Âm nhạc mang lại cảm giác giải phóng sau những ngày căng thẳng.
  • Tác phẩm viết về hành trình giải phóng con người khỏi định kiến.
3
Người trưởng thành
  • Anh tìm kiếm sự giải phóng khỏi mối quan hệ ràng buộc.
  • Khi buông bỏ kỳ vọng áp đặt, ta thấy một sự giải phóng nhẹ bẫng trong lòng.
  • Phong trào ấy không chỉ đòi quyền lợi mà còn khao khát giải phóng nhân phẩm.
  • Có những sợi dây vô hình, và hành động dứt ra khỏi chúng chính là một cuộc giải phóng thầm lặng.
Nghĩa 3: Làm thoát khỏi tình trạng bị vướng mắc, cản trở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn dọn bàn học để giải phóng chỗ trống.
  • Cô nhờ mọi người nhặt rác để giải phóng lối đi.
  • Chúng em cởi dây cho diều để giải phóng nó khỏi cành cây.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tôi xóa bớt ứng dụng để giải phóng bộ nhớ điện thoại.
  • Nhóm trực nhật dời chậu cây để giải phóng hành lang.
  • Khi tháo nút thắt, dòng nước được giải phóng và chảy êm.
3
Người trưởng thành
  • Cần giải phóng nguồn lực đang bị kẹt trong thủ tục.
  • Doanh nghiệp cải cách quy trình để giải phóng năng suất.
  • Một cuộc trò chuyện thẳng thắn có thể giải phóng bầu không khí nặng nề.
  • Giải phóng thời gian khỏi những việc vặt, ta mới tập trung vào điều quan trọng.
Nghĩa 4: Làm cho thoát ra một chất nào đó hay năng lượng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây xanh giải phóng ôxy vào không khí.
  • Đốt nến giải phóng nhiệt và ánh sáng.
  • Thí nghiệm tạo bọt khí, giải phóng khí hôn mê khỏi dung dịch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Phản ứng hóa học giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
  • Tế bào hô hấp giải phóng năng lượng để cơ thể hoạt động.
  • Núi lửa phun trào, giải phóng tro bụi và khí nóng.
3
Người trưởng thành
  • Pin hỏng có thể giải phóng hóa chất độc hại.
  • Đốt nhiên liệu hóa thạch giải phóng nhiều khí nhà kính.
  • Khi căng thẳng, cơ thể giải phóng hormone làm tim đập nhanh.
  • Một cú đứt gãy đột ngột có thể giải phóng năng lượng địa chấn khổng lồ.
Nghĩa 5: (kng.). Giải phóng quân (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội từng là người của Giải phóng.
  • Chúng em vẽ tranh tặng chú bộ đội Giải phóng.
  • Bà giữ chiếc mũ của Giải phóng làm kỉ niệm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bài hát nhắc đến bước chân của Giải phóng trên đường tiến vào thành phố.
  • Trong thư viện có nhiều hồi ký của chiến sĩ Giải phóng.
  • Bộ phim khắc họa hình ảnh người lính Giải phóng bình dị mà kiên cường.
3
Người trưởng thành
  • Ông bác là cựu chiến sĩ Giải phóng.
  • Những câu chuyện về Giải phóng giúp tôi hiểu cái giá của độc lập.
  • Trong ký ức mẹ, đoàn quân Giải phóng đi qua như một dòng sông xanh áo.
  • Khi nhắc đến Giải phóng, nhiều người cúi đầu trước một thời tuổi trẻ gửi vào non sông.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc giải thoát khỏi áp lực hoặc tình huống khó khăn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến khi nói về các cuộc cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc hoặc các vấn đề xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự tự do và giải thoát.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong hóa học, vật lý để chỉ việc giải phóng năng lượng hoặc chất.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc khi nói về các vấn đề xã hội và chính trị.
  • Trong văn chương, từ này mang sắc thái mạnh mẽ, gợi cảm giác tự do và giải thoát.
  • Trong kỹ thuật, từ này mang tính chất trung lập và mô tả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thoát khỏi áp bức hoặc ràng buộc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự giải thoát hoặc tự do.
  • Có thể thay thế bằng từ "giải thoát" trong một số ngữ cảnh cá nhân hoặc tâm lý.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "giải thoát" khi nói về cảm giác cá nhân.
  • Khác biệt với "giải tỏa" ở chỗ "giải phóng" thường liên quan đến sự tự do khỏi áp bức.
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh dùng quá mức trong các tình huống không cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước danh từ khác; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "giải phóng dân tộc", "giải phóng năng lượng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (như "thực hiện"), danh từ (như "quân đội"), và tính từ (như "hoàn toàn").
tự do độc lập giải thoát phóng thích cứu thoát thoát ly khai phóng cởi tháo gỡ