Đình trệ

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Lâm vào tình trạng đình đốn một thời gian khá dài.
Ví dụ: Tiến độ công trình đã đình trệ nhiều tuần liền.
Nghĩa: Lâm vào tình trạng đình đốn một thời gian khá dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Việc xây sân chơi của trường bị đình trệ vì mưa bão kéo dài.
  • Dòng xe trước cổng trường đình trệ suốt buổi sáng vì đường sửa mãi chưa xong.
  • Dự án trồng cây của lớp bị đình trệ khi thầy phụ trách ốm lâu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Kế hoạch câu lạc bộ bị đình trệ cả tháng do chưa xin được phòng sinh hoạt.
  • Việc sửa thư viện đình trệ khi kinh phí hứa cấp cứ chậm mãi.
  • Dòng chảy hoạt động của lớp bỗng đình trệ vì cô chủ nhiệm phải đi điều trị dài ngày.
3
Người trưởng thành
  • Tiến độ công trình đã đình trệ nhiều tuần liền.
  • Thị trường bỗng đình trệ, những cuộc gọi đặt hàng thưa dần như mưa tạnh cuối mùa.
  • Cuộc đối thoại cải cách đình trệ khi mỗi bên chỉ giữ khư khư lợi ích của mình.
  • Trong gia đình, mọi dự định chung đình trệ từ lúc chúng tôi né tránh nói chuyện thẳng thắn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Lâm vào tình trạng đình đốn một thời gian khá dài.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
đình trệ Chỉ trạng thái hoạt động bị ngưng lại, trì hoãn trong thời gian dài, thường mang sắc thái tiêu cực, biểu thị sự kém hiệu quả, chậm tiến. Ví dụ: Tiến độ công trình đã đình trệ nhiều tuần liền.
đình đốn Trung tính, chỉ trạng thái ngưng trệ, trì trệ kéo dài, thường do nguyên nhân khách quan. Ví dụ: Công trình bị đình đốn vì thiếu vốn.
ngưng trệ Trung tính, chỉ trạng thái bị ngừng lại, không tiến triển, có thể tạm thời hoặc kéo dài. Ví dụ: Hoạt động sản xuất ngưng trệ do dịch bệnh.
trì trệ Trung tính, chỉ trạng thái chậm chạp, không phát triển, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Nền kinh tế trì trệ trong nhiều năm.
phát triển Trung tính, chỉ sự tiến lên, lớn mạnh, mở rộng. Ví dụ: Nền kinh tế đang phát triển vượt bậc.
tiến triển Trung tính, chỉ sự chuyển biến theo chiều hướng tốt hơn, có tiến bộ. Ví dụ: Tình hình sức khỏe của bệnh nhân đang tiến triển tốt.
khởi sắc Tích cực, chỉ sự bắt đầu tốt đẹp hơn, có dấu hiệu phát triển, tươi sáng hơn. Ví dụ: Ngành du lịch đang có dấu hiệu khởi sắc.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả tình trạng ngưng trệ trong các báo cáo, bài viết phân tích kinh tế, xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu kinh tế, quản lý dự án để chỉ sự ngưng trệ trong hoạt động.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, chỉ tình trạng không tiến triển.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả tình trạng ngưng trệ kéo dài trong các hoạt động kinh tế, xã hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi muốn diễn đạt ý tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ thời gian để nhấn mạnh độ dài của sự ngưng trệ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trì trệ", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Đình trệ" thường chỉ sự ngưng trệ có tính chất tạm thời, không phải là sự dừng hẳn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "công việc đình trệ", "dự án bị đình trệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ sự việc hoặc tình trạng, có thể đi kèm với các phó từ chỉ thời gian như "đã", "đang", "sẽ".