Thúc
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng tay, chân hoặc một vật không nhọn đưa ngang cho chạm mạnh vào một cái.
Ví dụ:
Anh ta thúc khuỷu tay vào cạnh bàn, đau điếng.
2.
động từ
Giục liên tiếp, không cho để chậm trễ.
Ví dụ:
Sếp thúc tôi gửi báo cáo ngay trong chiều nay.
3.
động từ
Làm cho quá trình phát triển của cây trồng diễn ra nhanh hơn.
Ví dụ:
Đợt mưa rào đã thúc lúa trổ bông đồng loạt.
4.
động từ
Dùng chày trộn đều nước mắm hoặc các thức khác vào thịt đã giã để làm giò.
Ví dụ:
Cụ thợ giò đang thúc giò trong cối đá, động tác thuần thục.
Nghĩa 1: Dùng tay, chân hoặc một vật không nhọn đưa ngang cho chạm mạnh vào một cái.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam lỡ thúc khuỷu tay vào hộp bút làm nó rơi xuống.
- Em vô ý thúc đầu gối vào quả bóng, bóng lăn đi rất nhanh.
- Anh trai thúc vai vào cánh cửa để mở ra.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong lúc chen chỗ, cậu ấy bị người sau thúc khuỷu tay vào lưng, khá đau.
- Cậu thủ môn lao tới, thúc đầu gối vào bóng để phá ra ngoài biên.
- Anh công nhân dùng vai thúc tấm ván trượt vào đúng vị trí.
3
Người trưởng thành
- Anh ta thúc khuỷu tay vào cạnh bàn, đau điếng.
- Đang xếp hàng, tôi bị người phía sau thúc nhẹ vào lưng, khó chịu mà không biết quay lại nói sao.
- Trên sàn tàu đông đúc, mỗi bước chân như thúc vào vali của người khác, lỉnh kỉnh và vội vã.
- Gió mạnh thúc cánh cửa bật vào tường, phát ra tiếng đập khô khốc.
Nghĩa 2: Giục liên tiếp, không cho để chậm trễ.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ đứng ngoài cổng thúc em đi học kẻo muộn.
- Cô giáo thúc cả lớp nộp bài đúng giờ.
- Bạn Lan cứ thúc tớ khẩn trương mặc áo mưa vì trời sắp mưa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Huấn luyện viên liên tục thúc cả đội tăng tốc ở vòng cuối.
- Chuông báo hạn nộp bài như thúc mình gõ nốt những dòng cuối.
- Tin nhắn liên tiếp của lớp trưởng thúc chúng mình hoàn thành kế hoạch tham quan.
3
Người trưởng thành
- Sếp thúc tôi gửi báo cáo ngay trong chiều nay.
- Áp lực thời hạn thúc từng người chạy đua với công việc, thở dốc mà vẫn phải cố.
- Tiếng đồng hồ tích tắc thúc lòng người rời tay khỏi do dự.
- Nỗi sợ bỏ lỡ cơ hội thúc ta lên đường, dù vẫn còn nhiều điều chưa kịp sắp xếp.
Nghĩa 3: Làm cho quá trình phát triển của cây trồng diễn ra nhanh hơn.
1
Học sinh tiểu học
- Bố tưới phân để thúc cây rau lớn nhanh.
- Chú nông dân che nilon để thúc mạ lên đều.
- Cô hàng xóm bón thêm kali để thúc hoa nở sớm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Người làm vườn điều chỉnh ánh sáng để thúc cây con bật chồi.
- Phân hữu cơ hoai mục giúp thúc đất tơi xốp, rễ phát triển mạnh.
- Tưới đúng lúc sau khi tỉa cành sẽ thúc cây phục hồi nhanh hơn.
3
Người trưởng thành
- Đợt mưa rào đã thúc lúa trổ bông đồng loạt.
- Kỹ thuật canh tác chính xác có thể thúc sinh trưởng mà vẫn giữ chất lượng nông sản.
- Một đợt bón thúc đúng thời điểm sẽ thúc cây chuyển nhựa mạnh, nụ bung sắc.
- Nhà vườn dùng lưới che và tưới nhỏ giọt để thúc đợt hoa phục vụ mùa lễ hội.
Nghĩa 4: Dùng chày trộn đều nước mắm hoặc các thức khác vào thịt đã giã để làm giò.
1
Học sinh tiểu học
- Bà nội đang thúc giò, mùi thơm lan khắp bếp.
- Mẹ bảo em nhìn kĩ cách thúc giò cho thật đều.
- Cô chú thay nhau thúc giò cho đến khi quyện dẻo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bác đồ tể cho nước mắm vào chậu thịt, bắt đầu thúc giò thật lực.
- Thịt phải còn lạnh thì thúc giò mới quánh và dai.
- Mỗi nhịp chày thúc giò là một nhịp đều tay, tiếng bộp vang trong bếp.
3
Người trưởng thành
- Cụ thợ giò đang thúc giò trong cối đá, động tác thuần thục.
- Gia vị thêm đến đâu, ông thúc giò đến đó, đến khi thấy mặt giò bóng và dính.
- Bí quyết là thúc giò liên tục nhưng không nóng vội, giữ nhiệt độ vừa đủ.
- Tiếng chày thúc giò trộn lẫn mùi nước mắm, nghe thôi đã thấy Tết đến gần.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn giục giã ai đó làm việc nhanh hơn hoặc khi mô tả hành động dùng tay, chân để chạm mạnh vào một vật.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh mô tả cụ thể hoặc trong các bài viết về nông nghiệp.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo hình ảnh động, nhấn mạnh hành động hoặc cảm xúc.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp để chỉ việc làm cho cây trồng phát triển nhanh hơn.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái giục giã, thúc ép, có thể tạo cảm giác khẩn trương.
- Phong cách sử dụng thường là khẩu ngữ, nhưng cũng có thể xuất hiện trong văn viết khi cần nhấn mạnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả hành động giục giã hoặc chạm mạnh vào một vật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nhẹ nhàng.
- Có thể thay thế bằng từ "giục" khi muốn nhấn mạnh ý nghĩa giục giã mà không cần hành động vật lý.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "giục" khi chỉ muốn diễn tả ý nghĩa giục giã mà không có hành động vật lý.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này trong các tình huống cần sự nhẹ nhàng, tế nhị.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thúc giục", "thúc đẩy".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("thúc cây"), phó từ ("thúc nhanh"), hoặc bổ ngữ ("thúc vào").





