Kì dị

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
Ví dụ: Ánh sáng kì dị hắt ra từ căn phòng bỏ trống.
Nghĩa: Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc nấm trong rừng có hình dáng kì dị, như chiếc ô méo.
  • Con mèo nhà bên có đôi mắt kì dị, một xanh một vàng.
  • Bức tượng đất sét trông kì dị, đầu to mà tay chân nhỏ xíu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trang phục biểu diễn của nhóm nhạc khá kì dị, khiến cả sân khấu xôn xao.
  • Trong truyện, ngôi làng bỗng phủ đầy sương mù kì dị, ai cũng thấy bất an.
  • Bạn ấy vẽ những sinh vật kì dị với cánh lấp lánh và thân hình gấp khúc.
3
Người trưởng thành
  • Ánh sáng kì dị hắt ra từ căn phòng bỏ trống.
  • Giữa dãy nhà cổ kính, một ban công vươn ra với hình thù kì dị, như nốt lạc điệu giữa bản nhạc cũ.
  • Tiếng cười kì dị vang lên trong đêm, làm người ta rùng mình dù chẳng thấy ai.
  • Thị hiếu kì dị đôi khi chỉ là lời nhãn dán vội vã cho những điều ta chưa kịp hiểu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khác hẳn với những gì thường thấy, đến mức lạ lùng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kì dị Diễn tả sự khác biệt gây ngạc nhiên, khó hiểu, thường mang sắc thái tiêu cực, đôi khi hơi đáng sợ hoặc khó chấp nhận. Ví dụ: Ánh sáng kì dị hắt ra từ căn phòng bỏ trống.
kỳ lạ Trung tính đến hơi tiêu cực, diễn tả sự khác thường gây ngạc nhiên. Ví dụ: Phong cách ăn mặc của anh ta thật kỳ lạ.
lạ lùng Trung tính, diễn tả sự khác thường gây ngạc nhiên, khó hiểu. Ví dụ: Một câu chuyện lạ lùng.
quái dị Tiêu cực mạnh, diễn tả sự khác thường đến mức đáng sợ, ghê tởm. Ví dụ: Khuôn mặt quái dị của con quái vật.
bình thường Trung tính, diễn tả trạng thái phổ biến, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Một ngày làm việc bình thường.
quen thuộc Trung tính, diễn tả sự đã biết, đã gặp nhiều lần. Ví dụ: Cảnh vật quen thuộc của quê hương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả những hiện tượng, sự việc hoặc con người có đặc điểm khác thường.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết miêu tả hiện tượng lạ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo ấn tượng mạnh, miêu tả nhân vật hoặc bối cảnh đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự ngạc nhiên, tò mò hoặc đôi khi là sự khó hiểu.
  • Thường thuộc phong cách khẩu ngữ hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt so với thông thường.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần sự chính xác cao.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "lạ lùng" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "kì quặc"; "kì dị" thường mang sắc thái mạnh hơn.
  • Chú ý không lạm dụng để tránh làm giảm giá trị của từ trong diễn đạt.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất kì dị", "quá kì dị".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".