Khuất

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Ở vào phía bị che đi, không nhìn thấy được.
2.
động từ
(ít dùng; thường dùng trong câu có ý phủ định). Như khuất phục.
3.
động từ
(kết hợp hạn chế, thường dùng trước gió, nắng). Ở vào phía bị che chắn, cho nên ở ngoài phạm vi tác động.
4.
động từ
(trang trọng; văn chương). Đã chết rồi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Ở vào phía bị che đi, không nhìn thấy được.
Từ đồng nghĩa:
ẩn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khuất Diễn tả trạng thái bị che khuất, không còn trong tầm nhìn, mang tính trung tính. Ví dụ:
ẩn Trung tính, diễn tả trạng thái bị che giấu, không lộ ra. Ví dụ: Mặt trời đã ẩn sau rặng núi.
hiện Trung tính, diễn tả sự xuất hiện, trở nên nhìn thấy được. Ví dụ: Sau cơn mưa, cầu vồng hiện ra.
Nghĩa 2: (ít dùng; thường dùng trong câu có ý phủ định). Như khuất phục.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khuất Diễn tả sự chịu thua, đầu hàng, thường dùng trong ngữ cảnh phủ định hoặc mang tính tiêu cực. Ví dụ:
khuất phục Trung tính, diễn tả sự chịu thua, không thể chống lại. Ví dụ: Anh ta không khuất phục trước khó khăn.
đầu hàng Trung tính, diễn tả hành động từ bỏ chiến đấu, chấp nhận thất bại. Ví dụ: Kẻ địch buộc phải đầu hàng.
chống cự Trung tính, diễn tả hành động kháng cự, không chịu thua. Ví dụ: Họ đã chống cự đến hơi thở cuối cùng.
chiến thắng Trung tính, diễn tả sự giành được thắng lợi, vượt qua đối thủ. Ví dụ: Đội tuyển đã chiến thắng vẻ vang.
Nghĩa 3: (kết hợp hạn chế, thường dùng trước gió, nắng). Ở vào phía bị che chắn, cho nên ở ngoài phạm vi tác động.
Nghĩa 4: (trang trọng; văn chương). Đã chết rồi.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khuất Diễn tả cái chết, mang sắc thái trang trọng, văn chương, nói giảm. Ví dụ:
qua đời Trang trọng, nói giảm, dùng để chỉ cái chết. Ví dụ: Ông cụ đã qua đời thanh thản.
tạ thế Trang trọng, văn chương, thường dùng cho người có địa vị hoặc được kính trọng. Ví dụ: Vị thiền sư đã tạ thế.
sống Trung tính, diễn tả trạng thái tồn tại, có sự sống. Ví dụ: Anh ấy vẫn sống khỏe mạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ vị trí bị che khuất, ít dùng trong nghĩa "đã chết".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh cụ thể hoặc văn phong trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng với nghĩa "đã chết" hoặc để tạo hình ảnh ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng khi dùng với nghĩa "đã chết".
  • Thường mang sắc thái trung tính khi chỉ vị trí bị che khuất.
  • Ít dùng trong khẩu ngữ với nghĩa "khuất phục".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong văn chương khi muốn tạo hình ảnh ẩn dụ hoặc trang trọng.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày với nghĩa "đã chết" để tránh gây hiểu lầm.
  • Thường kết hợp với từ chỉ vị trí hoặc điều kiện tự nhiên như "gió", "nắng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "khuất phục" trong ngữ cảnh không phủ định.
  • Khác biệt với "che khuất" ở chỗ "khuất" thường không cần chủ thể tác động.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa, đặc biệt trong văn viết trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị khuất", "đã khuất".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ vị trí hoặc trạng thái như "gió", "nắng"; ít khi đi kèm với phó từ.
ẩn giấu che khuất lấp khuất nẻo khuất bóng khuất mặt khuất dạng khuất tầm nhìn khuất tầm mắt

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới