Kết quả

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển của sự vật.
Ví dụ: Nỗ lực bền bỉ tạo ra kết quả xứng đáng.
2.
danh từ
Cái do một hay nhiều hiện tượng khác (gọi là nguyên nhân) gây ra, tạo ra, trong quan hệ với những hiện tượng ấy.
Ví dụ: Lạm phát cao là kết quả của nhiều cú sốc cung và cầu đan xen.
Nghĩa 1: Cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển của sự vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Con làm xong bài và nhận được kết quả tốt.
  • Cả nhóm trồng cây, kết quả là cây đã ra lá non.
  • Bạn tập vẽ chăm chỉ, kết quả bức tranh ngày càng đẹp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy ôn luyện đều đặn nên kết quả kiểm tra phản ánh đúng công sức.
  • Sau nhiều tuần tập chạy, kết quả là thời gian về đích rút ngắn rõ rệt.
  • Dự án câu lạc bộ diễn ra trật tự, và kết quả được thầy cô ghi nhận.
3
Người trưởng thành
  • Nỗ lực bền bỉ tạo ra kết quả xứng đáng.
  • Đầu tư đúng chỗ, đúng lúc, kết quả thường vượt quá kỳ vọng ban đầu.
  • Kỷ luật cá nhân là nền tảng, còn kết quả chỉ là bề nổi ai cũng thấy.
  • Khi mục tiêu rõ ràng, mọi lựa chọn nhỏ cộng dồn thành kết quả lớn.
Nghĩa 2: Cái do một hay nhiều hiện tượng khác (gọi là nguyên nhân) gây ra, tạo ra, trong quan hệ với những hiện tượng ấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa to là kết quả của những đám mây dày và nặng nước.
  • Cây héo là kết quả của việc quên tưới nhiều ngày.
  • Vết bẩn trên áo là kết quả của việc làm đổ mực.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mặt đường trơn là kết quả của lớp rêu và nước đọng lâu ngày.
  • Không khí mát lạnh là kết quả của khối không khí từ biển thổi vào.
  • Tiếng vang dài là kết quả của âm thanh dội lại giữa những vách tường.
3
Người trưởng thành
  • Lạm phát cao là kết quả của nhiều cú sốc cung và cầu đan xen.
  • Sự kiệt sức là kết quả tất yếu của làm việc quá tải và ngủ ít.
  • Sự tin cậy mong manh là kết quả của vô số lựa chọn nhỏ thiếu trung thực.
  • Độ trễ chính sách là kết quả của quy trình phức tạp và phối hợp kém nhịp nhàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cái đạt được, thu được trong một công việc hoặc một quá trình tiến triển của sự vật.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kết quả Trung tính, thường dùng để chỉ những gì thu được sau một quá trình, có thể tốt hoặc xấu. Ví dụ: Nỗ lực bền bỉ tạo ra kết quả xứng đáng.
thành quả Trung tính, thường mang sắc thái tích cực, chỉ cái đạt được sau nỗ lực. Ví dụ: Đây là thành quả của cả một quá trình lao động miệt mài.
thành tựu Trang trọng, tích cực, chỉ những kết quả lớn lao, có giá trị. Ví dụ: Những thành tựu khoa học vĩ đại đã thay đổi thế giới.
thành tích Trung tính đến tích cực, thường dùng trong học tập, thể thao, công việc. Ví dụ: Anh ấy đạt thành tích cao trong kỳ thi.
Nghĩa 2: Cái do một hay nhiều hiện tượng khác (gọi là nguyên nhân) gây ra, tạo ra, trong quan hệ với những hiện tượng ấy.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kết quả Trung tính, dùng để chỉ sự vật, hiện tượng phát sinh từ một nguyên nhân nào đó. Ví dụ: Lạm phát cao là kết quả của nhiều cú sốc cung và cầu đan xen.
hậu quả Trung tính đến tiêu cực, chỉ cái xảy ra sau một sự việc, thường là không mong muốn. Ví dụ: Anh ta phải gánh chịu hậu quả của hành động thiếu suy nghĩ.
hệ quả Trung tính, thường dùng trong văn viết, chỉ kết quả tất yếu từ một nguyên nhân. Ví dụ: Sự nóng lên toàn cầu là hệ quả của biến đổi khí hậu.
kết cục Trung tính, thường chỉ cái kết cuối cùng của một sự việc, một câu chuyện. Ví dụ: Kết cục của cuộc chiến tranh thật bi thảm.
nguyên nhân Trung tính, chỉ cái gây ra sự việc, hiện tượng. Ví dụ: Nguyên nhân chính của vụ tai nạn vẫn chưa được xác định.
căn nguyên Trang trọng, chỉ nguồn gốc sâu xa, gốc rễ của vấn đề. Ví dụ: Chúng ta cần tìm ra căn nguyên của mọi rắc rối.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về thành tựu cá nhân hoặc nhóm, ví dụ như kết quả học tập, kết quả thi đấu.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để trình bày thông tin về thành tựu, kết quả nghiên cứu, hoặc báo cáo kết quả công việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi cần nhấn mạnh đến thành tựu hoặc hậu quả trong cốt truyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng để chỉ kết quả thí nghiệm, kết quả phân tích dữ liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh mẽ.
  • Phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
  • Thường được dùng trong các tình huống trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh đến thành tựu hoặc hậu quả của một quá trình.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần diễn đạt cảm xúc mạnh mẽ hoặc cá nhân hóa.
  • Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để chỉ rõ loại kết quả (ví dụ: kết quả học tập, kết quả kinh doanh).
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với từ "hậu quả" khi muốn diễn đạt ý tiêu cực.
  • Khác biệt tinh tế với "thành quả" ở chỗ "kết quả" có thể bao gồm cả kết quả không mong muốn.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và mục đích giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "kết quả học tập", "kết quả thi cử".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tốt, xấu), động từ (đạt được, có), và lượng từ (một, nhiều).