Thắng lợi
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giành được phần thắng trong đấu tranh, hoặc đạt được kết quả tốt đẹp trong một hoạt động đòi hỏi phải nỗ lực nhiều.
Ví dụ:
Kế hoạch kinh doanh điều chỉnh kịp thời nên chúng tôi thắng lợi trong quý vừa rồi.
Nghĩa: Giành được phần thắng trong đấu tranh, hoặc đạt được kết quả tốt đẹp trong một hoạt động đòi hỏi phải nỗ lực nhiều.
1
Học sinh tiểu học
- Đội bạn đã thắng lợi sau trận bóng đá ở sân trường.
- Cả lớp cùng cố gắng nên tiết mục múa thắng lợi trên sân khấu.
- Bạn Nam ôn bài chăm chỉ và thắng lợi trong kỳ kiểm tra.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau nhiều buổi luyện tập, câu lạc bộ robot thắng lợi ở vòng thi cấp quận.
- Chiến thuật hợp lý giúp đội tuyển trường thắng lợi trong trận chung kết căng thẳng.
- Nhóm dự án khoa học kiên trì và cuối cùng thắng lợi với mô hình tiết kiệm nước.
3
Người trưởng thành
- Kế hoạch kinh doanh điều chỉnh kịp thời nên chúng tôi thắng lợi trong quý vừa rồi.
- Sau chặng đường dài thương thảo, họ thắng lợi ở bàn đàm phán, giữ được quyền lợi cốt lõi.
- Chiến dịch truyền thông đi đúng mạch cảm xúc công chúng, và thương hiệu thắng lợi trong cuộc đua nhận diện.
- Khi kiên trì với nguyên tắc, đôi lúc im lặng cũng là cách để thắng lợi trước cám dỗ bốc đồng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giành được phần thắng trong đấu tranh, hoặc đạt được kết quả tốt đẹp trong một hoạt động đòi hỏi phải nỗ lực nhiều.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thắng lợi | trang trọng, sắc thái mạnh, thường dùng trong chính trị/thi đua, kết quả trọn vẹn Ví dụ: Kế hoạch kinh doanh điều chỉnh kịp thời nên chúng tôi thắng lợi trong quý vừa rồi. |
| chiến thắng | trung tính–trang trọng, mức độ mạnh tương đương Ví dụ: Đội tuyển chiến thắng sau loạt sút luân lưu. |
| thành công | trung tính, rộng dụng, mức độ hơi nhẹ hơn nhưng vẫn đạt chuẩn trong đa số ngữ cảnh hoạt động/nỗ lực Ví dụ: Dự án đã thành công sau nhiều năm kiên trì. |
| thất bại | trung tính, đối nghĩa trực tiếp, mức độ mạnh tương ứng Ví dụ: Kế hoạch cải tổ đã thất bại. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những thành công nhỏ trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về chính trị, kinh tế, hoặc các báo cáo thành tích.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác hùng tráng, khích lệ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về thành tựu lớn trong nghiên cứu hoặc phát triển.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc tích cực, tự hào.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và diễn thuyết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thành công sau nỗ lực lớn.
- Tránh dùng cho những thành công nhỏ nhặt, không đáng kể.
- Thường đi kèm với các từ chỉ nỗ lực hoặc đấu tranh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "chiến thắng" khi nói về các cuộc thi đấu.
- "Thắng lợi" thường mang ý nghĩa rộng hơn, bao gồm cả các lĩnh vực ngoài thể thao.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức, làm giảm giá trị của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã thắng lợi", "sẽ thắng lợi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng hoặc hoạt động, ví dụ: "trận đấu", "cuộc thi".





