Thu hoạch

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thu về những sản phẩm nông nghiệp do kết quả lao động làm ra.
Ví dụ: Sáng mai nông trại bắt đầu thu hoạch cà phê.
2.
động từ
Thu nhận kiến thức, tri thức, do kết quả học tập, tìm hiểu mang lại (thường nói về nhận thức xã hội - chính trị).
Ví dụ: Khóa tập huấn giúp tôi thu hoạch nhận thức mới về quản trị cộng đồng.
3.
danh từ
(ít dùng) Tổng thể nói chung những sản phẩm thu hoạch được, những gì làm ra được bằng lao động sản xuất nông nghiệp.
4.
danh từ
Kết quả thu được sau quá trình học tập, tìm hiểu.
Ví dụ: Phần thu hoạch của khóa học đã gửi trong phụ lục báo cáo.
Nghĩa 1: Thu về những sản phẩm nông nghiệp do kết quả lao động làm ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố mẹ ra đồng thu hoạch lúa vàng ươm.
  • Chị tưới rau xong thì vào vườn thu hoạch dưa leo.
  • Trời tạnh mưa, cả nhà ra vườn thu hoạch xoài chín.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đến vụ, hợp tác xã huy động người dân thu hoạch mía cho kịp nắng.
  • Sau đợt bão, họ tranh thủ thu hoạch ngô để tránh hạt nảy mầm ngoài ruộng.
  • Máy gặt chạy rì rì, thu hoạch lúa nhanh gọn trên cánh đồng.
3
Người trưởng thành
  • Sáng mai nông trại bắt đầu thu hoạch cà phê.
  • Nắng đẹp là thời điểm lý tưởng để thu hoạch lúa, hạt khô và dễ bảo quản.
  • Vụ này thiếu nhân công, nhiều vườn tiêu chưa kịp thu hoạch đã rụng hạt.
  • Thu hoạch xong, họ cân nông sản ngay tại bìa ruộng để bán cho thương lái.
Nghĩa 2: Thu nhận kiến thức, tri thức, do kết quả học tập, tìm hiểu mang lại (thường nói về nhận thức xã hội - chính trị).
1
Học sinh tiểu học
  • Em đi tham quan bảo tàng và thu hoạch được nhiều điều về lịch sử.
  • Qua tiết học, chúng em thu hoạch thêm cách giữ an toàn khi ở trường.
  • Đọc sách về Bác Hồ, em thu hoạch vài bài học về lòng yêu nước.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi tọa đàm, mình thu hoạch rõ hơn về quyền và nghĩa vụ công dân.
  • Nhờ làm dự án, tụi mình thu hoạch nhiều góc nhìn về bảo vệ môi trường đô thị.
  • Theo dõi phiên chất vấn, mình thu hoạch kiến thức về cách bộ máy nhà nước vận hành.
3
Người trưởng thành
  • Khóa tập huấn giúp tôi thu hoạch nhận thức mới về quản trị cộng đồng.
  • Đọc báo cáo phát triển địa phương, tôi thu hoạch thêm bức tranh tổng thể về an sinh.
  • Qua đối thoại với người dân, nhóm nghiên cứu thu hoạch những hiểu biết thực tế về chính sách đất đai.
  • Sau đợt khảo sát, chúng tôi thu hoạch được bài học về minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Nghĩa 3: (ít dùng) Tổng thể nói chung những sản phẩm thu hoạch được, những gì làm ra được bằng lao động sản xuất nông nghiệp.
Nghĩa 4: Kết quả thu được sau quá trình học tập, tìm hiểu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bài thu hoạch của em viết về chuyến tham quan thư viện.
  • Cô dặn nộp thu hoạch sau buổi học ngoại khóa.
  • Em trình bày thu hoạch bằng vài bức tranh minh họa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm nộp bản thu hoạch tổng hợp các số liệu đã khảo sát.
  • Cuối khóa, thầy yêu cầu viết thu hoạch để tự đánh giá kiến thức.
  • Bài thu hoạch của mình rút ra ba ý chính về an toàn mạng.
3
Người trưởng thành
  • Phần thu hoạch của khóa học đã gửi trong phụ lục báo cáo.
  • Bản thu hoạch cho thấy mức độ hiểu vấn đề và đề xuất hành động tiếp theo.
  • Sau chuyến đi điền dã, thu hoạch của nhóm là bộ dữ liệu sạch và vài giả thuyết làm việc.
  • Hội thảo kết thúc, mỗi người để lại thu hoạch khác nhau, có khi chỉ là một câu hỏi đáng suy nghĩ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc thu về sản phẩm nông nghiệp hoặc kết quả học tập.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ kết quả của quá trình lao động hoặc nghiên cứu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi có ý nghĩa ẩn dụ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong nông nghiệp và giáo dục.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
  • Thể hiện sự kết thúc của một quá trình lao động hoặc học tập.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh kết quả đạt được từ một quá trình lao động hoặc học tập.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến nông nghiệp hoặc giáo dục.
  • Ít dùng để chỉ tổng thể sản phẩm thu hoạch, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "thu nhập" khi nói về kết quả tài chính.
  • Khác biệt với "gặt hái" ở chỗ "thu hoạch" nhấn mạnh vào kết quả cuối cùng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các lĩnh vực không liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
"Thu hoạch" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Thu hoạch" là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "thu hoạch" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "thu hoạch" thường kết hợp với danh từ chỉ sản phẩm nông nghiệp hoặc tri thức. Khi là danh từ, nó có thể đi kèm với tính từ chỉ số lượng hoặc chất lượng.