Hiệu suất
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định.
Ví dụ:
Sắp xếp công việc khoa học sẽ nâng cao hiệu suất làm việc.
2.
danh từ
Đại lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống nhận được.
Ví dụ:
Hiệu suất là tỉ số giữa năng lượng hữu ích và tổng năng lượng nhận vào.
Nghĩa 1: Kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan sắp xếp bàn học gọn gàng nên làm bài nhanh, hiệu suất cao.
- Tổ trực nhật chia việc rõ ràng nên lau lớp xong rất sớm, hiệu suất tăng lên.
- Em lập kế hoạch buổi chiều nên vừa học vừa chơi mà vẫn xong hết, hiệu suất tốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi luyện thói quen tập trung, hiệu suất làm bài tập tăng rõ rệt, không còn loay hoay lâu.
- Nhóm dự án phân vai hợp lý nên hiệu suất làm việc vọt lên, kịp nộp đúng hạn.
- Biết ưu tiên việc quan trọng, mình thấy hiệu suất học buổi tối khác hẳn, đầu óc nhẹ hơn.
3
Người trưởng thành
- Sắp xếp công việc khoa học sẽ nâng cao hiệu suất làm việc.
- Loại bỏ những cuộc họp vô ích, hiệu suất đội ngũ lập tức sáng rõ trên từng mốc tiến độ.
- Khi ngủ đủ và giữ nhịp sâu, hiệu suất trong ngày như được bật công tắc, mọi thứ trôi chảy.
- Càng hiểu mục tiêu, mình càng tiết kiệm sức cho điều cần thiết, và hiệu suất tự khắc bứt lên.
Nghĩa 2: Đại lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống nhận được.
1
Học sinh tiểu học
- Bóng đèn LED có hiệu suất cao vì dùng ít điện mà vẫn sáng tốt.
- Quạt mới chạy mát hơn vì máy có hiệu suất tốt.
- Nồi cơm điện tiết kiệm điện, hiệu suất nấu chín cơm cao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Động cơ được bảo dưỡng đúng cách sẽ giữ hiệu suất ổn định và tiết kiệm nhiên liệu.
- Tấm pin mặt trời có hiệu suất khác nhau tùy chất liệu và điều kiện ánh sáng.
- Trong thí nghiệm, tụi mình tính hiệu suất bằng tỉ số năng lượng thu được so với năng lượng cung cấp.
3
Người trưởng thành
- Hiệu suất là tỉ số giữa năng lượng hữu ích và tổng năng lượng nhận vào.
- Khi tối ưu ma sát và thất thoát nhiệt, hiệu suất của hệ thống nâng lên thấy rõ.
- Chọn thiết bị theo dải tải làm việc giúp giữ hiệu suất cao thay vì chỉ nhìn công suất danh định.
- Trong vận hành, dữ liệu thực tế thường làm lộ ra hiệu suất thấp hơn lý thuyết vì nhiều tổn hao khó thấy.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kết quả lao động biểu hiện bằng khối lượng công việc làm được trong một thời gian nhất định.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hiệu suất | Trung tính, kỹ thuật/kinh tế; sắc thái đo lường, khách quan Ví dụ: Sắp xếp công việc khoa học sẽ nâng cao hiệu suất làm việc. |
| năng suất | Trung tính, kinh tế/lao động; đồng nghĩa gần như trùng Ví dụ: Do cải tiến quy trình, hiệu suất/năng suất của tổ tăng rõ rệt. |
Nghĩa 2: Đại lượng đặc trưng cho mức sử dụng hữu ích năng lượng của một máy hay một hệ thống nào đó, bằng tỉ số năng lượng hữu ích với tổng năng lượng mà máy hay hệ thống nhận được.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| hiệu suất | Kỹ thuật, chuẩn mực, chính xác; dùng trong vật lý/kỹ thuật Ví dụ: Hiệu suất là tỉ số giữa năng lượng hữu ích và tổng năng lượng nhận vào. |
| hiệu quả | Trung tính, kỹ thuật; dùng thay trong nhiều văn cảnh kỹ thuật nhưng kém chính xác hơn Ví dụ: Động cơ có hiệu suất/hiệu quả chuyển đổi năng lượng cao. |
| tổn hao | Trung tính, kỹ thuật; đối lập theo nghĩa năng lượng bị mất Ví dụ: Hiệu suất thấp đồng nghĩa tổn hao lớn trong biến áp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để đánh giá kết quả công việc hoặc hiệu quả của máy móc, hệ thống.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành kỹ thuật, kinh tế và quản lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính khách quan, không mang cảm xúc cá nhân.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần đánh giá hoặc so sánh hiệu quả công việc, máy móc.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không yêu cầu sự chính xác về mặt kỹ thuật.
- Thường đi kèm với các chỉ số, số liệu cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "năng suất" trong một số ngữ cảnh.
- Chú ý đến đơn vị đo lường khi sử dụng trong kỹ thuật.
- Đảm bảo hiểu rõ ngữ cảnh để dùng từ chính xác và phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "hiệu suất làm việc", "hiệu suất máy móc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ (cao, thấp), động từ (tăng, giảm), và lượng từ (một, nhiều).





