Năng suất
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tính hiệu quả của lao động trong quá trình sản xuất.
Ví dụ:
Nhà máy đo năng suất theo số việc hoàn thành mỗi giờ.
2.
danh từ
Sản lượng đạt được trên một đơn vị diện tích gieo trồng, trong một đơn vị thời gian nhất định.
Ví dụ:
Trang trại tính năng suất theo tấn thu hoạch trên mỗi héc-ta.
Nghĩa 1: Tính hiệu quả của lao động trong quá trình sản xuất.
1
Học sinh tiểu học
- Cả tổ làm nhanh và đúng, nên năng suất tăng.
- Chú thợ may sắp xếp gọn gàng để nâng năng suất.
- Cô công nhân nghỉ ngơi đủ giấc, hôm sau làm có năng suất hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhờ chia việc hợp lý, nhóm xưởng đạt năng suất ổn định suốt ca làm.
- Khi máy móc được bảo dưỡng, năng suất lao động bật lên thấy rõ.
- Tinh thần làm việc tốt giúp năng suất không chỉ cao mà còn bền.
3
Người trưởng thành
- Nhà máy đo năng suất theo số việc hoàn thành mỗi giờ.
- Khi loại bỏ các bước thừa, năng suất tăng mà chi phí không đội lên.
- Năng suất không chỉ là tốc độ, mà còn là chất lượng không phải sửa.
- Ngày làm việc có nhịp độ rõ ràng giúp năng suất bền, không kiệt sức.
Nghĩa 2: Sản lượng đạt được trên một đơn vị diện tích gieo trồng, trong một đơn vị thời gian nhất định.
1
Học sinh tiểu học
- Ruộng lúa trổ bông dày, năng suất vụ này cao.
- Vườn cà chua được chăm tốt nên năng suất tăng.
- Bác nông dân chọn giống mới để nâng năng suất ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhờ tưới nhỏ giọt, năng suất vườn dưa ổn định qua mỗi vụ.
- Khi thời tiết thuận, năng suất sắn vượt dự tính của hợp tác xã.
- Ghi chép cẩn thận giúp so sánh năng suất giữa các thửa ruộng.
3
Người trưởng thành
- Trang trại tính năng suất theo tấn thu hoạch trên mỗi héc-ta.
- Giống chịu hạn giữ được năng suất ngay cả khi mưa thất thường.
- Năng suất chỉ bền khi đất được nghỉ và bổ sung hữu cơ đúng lúc.
- Một mùa được giá không che lấp thực tế là năng suất đang chững lại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tính hiệu quả của lao động trong quá trình sản xuất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| năng suất | trung tính, kinh tế–kỹ thuật, trang trọng nhẹ Ví dụ: Nhà máy đo năng suất theo số việc hoàn thành mỗi giờ. |
| hiệu suất | trung tính, kỹ thuật; dùng trong bối cảnh đo hiệu quả đầu vào–đầu ra Ví dụ: Nâng cao hiệu suất làm việc của dây chuyền. |
Nghĩa 2: Sản lượng đạt được trên một đơn vị diện tích gieo trồng, trong một đơn vị thời gian nhất định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hiệu quả công việc hoặc sản lượng nông nghiệp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo kinh tế, nghiên cứu khoa học và bài viết về nông nghiệp.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong các ngành kinh tế, nông nghiệp và quản lý sản xuất.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện tính khách quan, không mang cảm xúc cá nhân.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần đánh giá hiệu quả công việc hoặc sản lượng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sản xuất hoặc hiệu quả.
- Thường đi kèm với các chỉ số cụ thể để đo lường.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hiệu suất" trong một số ngữ cảnh.
- Chú ý đến đơn vị đo lường khi sử dụng từ này.
- Đảm bảo ngữ cảnh rõ ràng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "năng suất lao động", "năng suất cây trồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (cao, thấp), động từ (tăng, giảm), và lượng từ (một, nhiều).





