Keo
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi chung một số cây cùng họ với rau rút, hoa tập trung thành một khối hình cầu. Chất dính lấy từ nhựa cây, nấu bằng da trâu bò hoặc pha chế, dùng để dán, gắn. Lần tranh giành được thua bằng sức lực (thường nói về đấu vật).
Ví dụ:
Anh bôi keo lên viền gương rồi ép chặt vào tường.
2.
động từ
Trở nên đặc và dính, hoặc quánh.
Ví dụ:
Mắm kho để nguội hơi keo, ăn đưa cơm.
3.
tính từ
Keo kiệt (nói tắt).
Ví dụ:
Anh ấy khá keo trong chuyện chi tiêu hằng ngày.
Nghĩa 1: Tên gọi chung một số cây cùng họ với rau rút, hoa tập trung thành một khối hình cầu. Chất dính lấy từ nhựa cây, nấu bằng da trâu bò hoặc pha chế, dùng để dán, gắn. Lần tranh giành được thua bằng sức lực (thường nói về đấu vật).
1
Học sinh tiểu học
- Bé dùng keo dán giấy làm con bướm.
- Cô giáo nhắc: đừng để keo dính tay.
- Ngoài sân, bác thợ mộc bôi keo để gắn ghế.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Minh dùng keo silicon bịt khe cửa sổ cho khỏi gió lùa.
- Tấm mô hình chỉ chắc khi các mối nối được phủ keo đều tay.
- Trên sới vật, hai đô vật bước vào keo mở màn, khán giả nín thở chờ đợi.
3
Người trưởng thành
- Anh bôi keo lên viền gương rồi ép chặt vào tường.
- Thợ sửa giày chọn loại keo có độ bám lâu để dán đế da đã bong.
- Cây keo ở đồi trút hương mật ngọt, ong kéo về làm tổ quanh mùa nắng.
- Keo vật đầu tiên kết thúc chóng vánh, người thua gục xuống thảm trong tiếng trống dồn.
Nghĩa 2: Trở nên đặc và dính, hoặc quánh.
1
Học sinh tiểu học
- Cháo để lâu nguội lại, mặt cháo keo lại.
- Kẹo mạch nha bị trời lạnh làm keo và khó kéo.
- Nồi hồ bột năng keo, dính chặt vào muôi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nước đường sôi một lúc sẽ keo, sủi bọt nhỏ lăn tăn.
- Sơn ngoài trời gặp gió hanh nhanh keo, chạm vào là dính tay.
- Nước sốt để sôi liu riu cho đến khi sánh keo mới ngon.
3
Người trưởng thành
- Mắm kho để nguội hơi keo, ăn đưa cơm.
- Câu chuyện giữa họ dần keo lại như mật, ngọt mà khó gỡ.
- Mồ hôi trộn bụi đường thành một lớp keo trên da, nhắc tôi về quãng đường dài.
- Không khí họp hành đặc quánh, lời nói keo lại, nặng như muốn rơi xuống bàn.
Nghĩa 3: Keo kiệt (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Bạn đừng keo, chia bánh cho em với.
- Ông Tư hơi keo, ít khi mua quà cho cháu.
- Bạn ấy keo nên không chịu góp tiền làm cờ lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy keo đến mức đi ăn chung mà cứ né phần trả.
- Đừng keo quá, góp một ít để lớp tổ chức liên hoan.
- Người keo thường mất bạn vì ai cũng ngại chơi.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy khá keo trong chuyện chi tiêu hằng ngày.
- Keo với người thân hoài, tình cảm cũng sứt mẻ như mép bát mẻ lâu ngày.
- Tiền tiết kiệm là tốt, nhưng keo thành thói thì lòng mình cũng co lại.
- Có người giàu mà vẫn keo, giữ chặt từng đồng như sợ nó có cánh bay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tên gọi chung một số cây cùng họ với rau rút, hoa tập trung thành một khối hình cầu. Chất dính lấy từ nhựa cây, nấu bằng da trâu bò hoặc pha chế, dùng để dán, gắn. Lần tranh giành được thua bằng sức lực (thường nói về đấu vật).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| keo | Trung tính, dùng để gọi tên thực vật, chất liệu hoặc một lượt đấu. Ví dụ: Anh bôi keo lên viền gương rồi ép chặt vào tường. |
| hồ | Trung tính, dùng để chỉ chất dính có nguồn gốc từ bột hoặc nhựa cây, thường dùng trong thủ công. Ví dụ: Dùng hồ dán giấy. |
| hiệp | Trung tính, dùng trong ngữ cảnh thể thao, đặc biệt là đấu vật, quyền anh để chỉ một lượt đấu. Ví dụ: Trận đấu có ba hiệp. |
Nghĩa 2: Trở nên đặc và dính, hoặc quánh.
Từ đồng nghĩa:
đặc quánh
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| keo | Trung tính, miêu tả trạng thái vật chất trở nên đặc sệt, dính. Ví dụ: Mắm kho để nguội hơi keo, ăn đưa cơm. |
| đặc | Trung tính, miêu tả trạng thái vật chất có độ đậm đặc cao, ít lỏng. Ví dụ: Nước sốt đã đặc lại. |
| quánh | Trung tính, miêu tả trạng thái vật chất đặc sệt, dính và có độ nhớt cao. Ví dụ: Mật ong rất quánh. |
| loãng | Trung tính, miêu tả trạng thái vật chất có độ đậm đặc thấp, nhiều nước. Ví dụ: Pha thêm nước cho canh bớt loãng. |
| lỏng | Trung tính, miêu tả trạng thái vật chất ở dạng chất lỏng, không đặc. Ví dụ: Nước đường còn lỏng. |
Nghĩa 3: Keo kiệt (nói tắt).
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| keo | Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ tính cách bủn xỉn, không muốn chi tiêu. Ví dụ: Anh ấy khá keo trong chuyện chi tiêu hằng ngày. |
| keo kiệt | Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ tính cách quá tiết kiệm, không muốn chi tiêu, thường bị coi là xấu. Ví dụ: Anh ta nổi tiếng là keo kiệt. |
| bủn xỉn | Tiêu cực, chỉ tính cách cực kỳ tiết kiệm đến mức đáng ghét, không muốn bỏ ra dù là nhỏ nhất. Ví dụ: Ông chủ rất bủn xỉn, không bao giờ thưởng cho nhân viên. |
| hào phóng | Tích cực, chỉ tính cách rộng rãi, sẵn lòng cho đi hoặc chi tiêu. Ví dụ: Cô ấy rất hào phóng với bạn bè. |
| rộng rãi | Tích cực, chỉ tính cách không tính toán chi li, sẵn lòng chia sẻ, chi tiêu thoải mái. Ví dụ: Anh ấy sống rất rộng rãi. |
Phân tích ngữ pháp
1
Chức năng ngữ pháp
"Keo" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Keo" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "keo" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ; khi là tính từ, nó có thể đứng trước danh từ hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Keo" có thể kết hợp với các danh từ khác (như "keo dán"), động từ (như "bị keo"), hoặc tính từ (như "rất keo").
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới





