Dốc

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đoạn cao dần lên hoặc thấp dần xuống trên đường đi.
Ví dụ: Con ngõ nhà tôi có một dốc khá gắt.
2.
tính từ
Cao dần lên hoặc thấp dần xuống so với mặt bằng.
Ví dụ: Thửa ruộng này dốc về hướng nam.
3.
động từ
Cầm vật đựng chúc đầu miệng xuống để trút thứ đựng ở trong đó ra.
Ví dụ: Tôi dốc ấm trà vào chén.
4.
động từ
Đưa hết tất cả ra để dùng vào việc gì.
Ví dụ: Chúng tôi dốc vốn mở xưởng nhỏ.
Nghĩa 1: Đoạn cao dần lên hoặc thấp dần xuống trên đường đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đường lên trường có một cái dốc ngay sau cây đa.
  • Tụi mình đẩy xe qua dốc rồi nghỉ dưới bóng mát.
  • Mưa làm dốc trơn, em bám tay vịn để đi cho chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Xe đạp leo dốc cần chuyển về số nhẹ để đỡ mỏi chân.
  • Đứng trên đỉnh dốc, cả cánh đồng hiện ra như tấm thảm xanh.
  • Cuối buổi chạy bền, thầy cho lớp thả lỏng bằng cách đi xuống dốc chậm rãi.
3
Người trưởng thành
  • Con ngõ nhà tôi có một dốc khá gắt.
  • Đi hết dốc là tới chợ, mùi rau thơm đã phả vào buổi sớm.
  • Chiều muộn, ánh nắng đổ tràn lưng dốc, bóng người kéo dài như sợi chỉ.
  • Đêm khuya, tiếng phanh rít trên dốc khiến cả xóm giật mình.
Nghĩa 2: Cao dần lên hoặc thấp dần xuống so với mặt bằng.
1
Học sinh tiểu học
  • Sân trường dốc nhẹ nên nước mưa chảy về phía cống.
  • Đường bờ đê hơi dốc, đi chậm cho an toàn.
  • Cầu trượt dốc khiến xe đồ chơi chạy rất nhanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con phố dốc về phía bờ sông, nhìn xa như một dòng chảy.
  • Lối mòn dốc thoai thoải, đủ để cả nhóm trò chuyện khi bước.
  • Sân vận động dốc lên từ từ, ngồi hàng trên nhìn sân rất rõ.
3
Người trưởng thành
  • Thửa ruộng này dốc về hướng nam.
  • Mặt đường dốc quá khiến xe tải phải giảm tốc mạnh.
  • Thiết kế lối ram dốc vừa đủ, người dùng xe lăn có thể di chuyển thoải mái.
  • Mái ngói dốc đúng chuẩn, mưa lớn cũng không bị dột.
Nghĩa 3: Cầm vật đựng chúc đầu miệng xuống để trút thứ đựng ở trong đó ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ dốc chai nước vào bình cho cả nhà.
  • Con dốc túi bút ra bàn để đếm lại đồ dùng.
  • Cô dốc thùng sơn vào khay rồi đậy nắp cẩn thận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy dốc hộp kẹo, tiếng viên đường lách cách vui tai.
  • Chú dốc bao gạo vào thùng, một ít bụi trắng bay lên.
  • Cô lao công dốc giỏ rác vào xe, mùi chua lẫn mùi mưa phả ra.
3
Người trưởng thành
  • Tôi dốc ấm trà vào chén.
  • Anh dốc hết bình xăng dự phòng vào xe trước khi lên đèo.
  • Bà cụ khẽ dốc túi, mấy đồng xu rơi lộp bộp trên mặt bàn gỗ.
  • Người thợ dốc khuôn, để lớp thạch cao cuối cùng tràn đều rồi se mặt.
Nghĩa 4: Đưa hết tất cả ra để dùng vào việc gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả đội dốc sức tập luyện để thi đấu thật tốt.
  • Nhà trường dốc lực giúp các bạn vùng lũ có sách vở.
  • Bạn ấy dốc tiền tiết kiệm mua bộ đồ dùng học tập mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ dốc toàn lực chuẩn bị cho vòng chung kết.
  • Cô giáo dốc tâm huyết dẫn dắt lớp chuyên đề nghiên cứu.
  • Cả nhóm dốc thời gian và ý tưởng, mong dự án khoa học tỏa sáng.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi dốc vốn mở xưởng nhỏ.
  • Anh ấy dốc lòng chăm mẹ bệnh, không than một lời.
  • Đội ngũ dốc toàn bộ nguồn lực trong giai đoạn nước rút.
  • Có lúc phải dốc cả phần bình yên của mình để giữ lời hứa với người khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đoạn cao dần lên hoặc thấp dần xuống trên đường đi.
Nghĩa 2: Cao dần lên hoặc thấp dần xuống so với mặt bằng.
Nghĩa 3: Cầm vật đựng chúc đầu miệng xuống để trút thứ đựng ở trong đó ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dốc Trung tính, hành động làm rỗng vật chứa bằng cách chúc miệng xuống. Ví dụ: Tôi dốc ấm trà vào chén.
đổ Trung tính, hành động làm cho chất lỏng hoặc vật nhỏ rời khỏi vật chứa. Ví dụ: Anh ấy đổ nước vào cốc.
trút Trung tính, thường dùng khi đổ ra hết, không còn gì. Ví dụ: Cô ấy trút hết nỗi lòng vào nhật ký.
rót Trung tính, hành động làm cho chất lỏng chảy vào vật chứa một cách có kiểm soát. Ví dụ: Mẹ rót trà vào chén.
Nghĩa 4: Đưa hết tất cả ra để dùng vào việc gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
dốc Thường mang sắc thái mạnh mẽ, quyết liệt, dồn hết sức lực hoặc tài nguyên cho một mục đích. Ví dụ: Chúng tôi dốc vốn mở xưởng nhỏ.
dồn Trung tính đến mạnh mẽ, tập trung toàn bộ sức lực, tài nguyên vào một mục đích. Ví dụ: Anh ấy dồn hết tâm huyết cho công việc.
tiết kiệm Trung tính, hành động giữ lại, không dùng hết hoặc dùng ít đi để dành cho sau này. Ví dụ: Chúng ta cần tiết kiệm điện nước.
dự trữ Trung tính, hành động cất giữ lại một lượng để dùng khi cần thiết. Ví dụ: Gia đình tôi dự trữ gạo đủ dùng cho cả tháng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ địa hình hoặc hành động trút đổ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả địa hình hoặc tình huống cần sự nỗ lực.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự khó khăn, thử thách.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong địa lý, xây dựng để chỉ độ nghiêng của bề mặt.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "dốc" mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
  • Thường mang ý nghĩa về sự nỗ lực hoặc thử thách khi dùng trong ngữ cảnh ẩn dụ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả địa hình hoặc hành động trút đổ.
  • Tránh dùng "dốc" khi cần diễn đạt ý nghĩa cụ thể hơn về độ nghiêng, có thể thay bằng "nghiêng".
  • "Dốc" có thể được dùng ẩn dụ để chỉ sự cố gắng hoặc đầu tư toàn bộ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn "dốc" với "nghiêng" khi mô tả độ dốc cụ thể.
  • "Dốc" có thể mang nghĩa ẩn dụ, cần chú ý ngữ cảnh để hiểu đúng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
"Dốc" có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là tính từ, nó làm định ngữ hoặc vị ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Dốc" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "dốc" thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ chỉ mức độ. Khi là tính từ, nó đứng trước danh từ để bổ nghĩa. Khi là động từ, nó đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Dốc" có thể kết hợp với các danh từ chỉ địa điểm (như "đường"), phó từ chỉ mức độ (như "rất"), và các từ chỉ hành động (như "trút").