Sườn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức (nói tổng quát).
Ví dụ: Cú va chạm làm tôi đau tức vùng sườn bên trái.
2.
danh từ
Phần thân ứng với xương sườn.
Ví dụ: Cô khẽ xoay người, sườn lướt qua mép bàn.
3.
danh từ
Bề cạnh của một số vật có hình khối và chiều cao.
Ví dụ: Chiếc vali bị trầy ở sườn sau chuyến đi dài.
4.
danh từ
Bộ phận chính làm nòng, làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật.
Ví dụ: Họ dựng sườn nhà xong mới tính đến lớp hoàn thiện.
Nghĩa 1: Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam hít sâu, lồng ngực phập phồng theo từng chiếc xương sườn.
  • Bé chạm tay vào ngực và nói: “Ở đây có xương sườn bảo vệ tim và phổi.”
  • Khi ho mạnh, em thấy vùng sườn hơi nhói.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau giờ chạy bền, Minh thấy mỏi dọc theo các xương sườn, phải thở chậm lại.
  • Bác sĩ giải thích xương sườn tạo thành khung lồng ngực, giúp bảo vệ cơ quan bên trong.
  • Lúc cười lớn, em cảm giác các xương sườn cũng rung theo nhịp thở.
3
Người trưởng thành
  • Cú va chạm làm tôi đau tức vùng sườn bên trái.
  • Những nhịp thở sâu mở căng khung sườn, như cửa sổ hé rộng đón gió.
  • Mỗi lần thay băng, anh mới thấy dọc sườn tím bầm là một bài học về sự cẩn thận.
  • Cái ôm siết quá khiến tôi phải nghiêng người, tránh cho sườn khỏi bị ép sát.
Nghĩa 2: Phần thân ứng với xương sườn.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn nhỏ nghiêng người, sườn chạm nhẹ vào thành ghế.
  • Mẹ nhắc: ngủ nghiêng lâu quá sẽ đau sườn.
  • Bé ôm bóng vào sườn để khỏi rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu tựa sườn vào tường, nghe mát lạnh lan ra.
  • Chiếc ba lô cạ vào sườn khiến cô khó chịu suốt đường về.
  • Anh ta che sườn bằng cánh tay khi chen qua đám đông.
3
Người trưởng thành
  • Cô khẽ xoay người, sườn lướt qua mép bàn.
  • Trên xe chật, tôi kẹp túi ở sườn cho yên tâm.
  • Gió biển tạt ngang, lạnh thấm vào sườn, khiến bước chân chùng lại.
  • Sau buổi leo núi, phần sườn tê rần như vừa được gõ nhịp bằng mưa.
Nghĩa 3: Bề cạnh của một số vật có hình khối và chiều cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Em dùng thước đo sườn hộp quà để dán giấy vừa khít.
  • Cục gôm rơi làm sứt một mảnh ở sườn hộp bút.
  • Bạn dán nhãn ở sườn quyển vở để dễ tìm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên kệ sách, nhãn dán ở sườn hộp giúp nhận ra nội dung nhanh hơn.
  • Viên gạch bị mẻ ở sườn nên xếp lên tường không khít.
  • Cậu lướt tay dọc sườn thùng carton, kiểm tra chỗ bẹp.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc vali bị trầy ở sườn sau chuyến đi dài.
  • Nhìn sườn toà tháp thẳng băng, tôi thấy đội thi công làm việc rất chuẩn.
  • Anh kê lại tủ, chêm nêm vào sườn để nó đứng vững.
  • Ánh chiều trượt qua sườn khối nhà, cắt thành một vệt sáng mỏng.
Nghĩa 4: Bộ phận chính làm nòng, làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy cho xem sườn mô hình máy bay làm bằng que gỗ.
  • Em uốn kẽm làm sườn cho chiếc lồng đèn.
  • Bạn căng giấy lên sườn diều trước khi thả.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Người thợ dựng sườn thuyền trước, rồi mới ghép ván bao quanh.
  • Khung tre làm sườn, phủ giấy dó lên là thành mặt nạ.
  • Cậu phác sườn bài thuyết trình để sắp xếp ý tưởng mạch lạc.
3
Người trưởng thành
  • Họ dựng sườn nhà xong mới tính đến lớp hoàn thiện.
  • Một bộ sườn vững giúp chiếc váy đứng dáng và giữ nếp lâu.
  • Trong bản thảo, tôi đặt lại sườn lập luận để dòng ý không vỡ vụn.
  • Giữa bộn bề chi tiết, giữ được cái sườn là giữ được linh hồn của tác phẩm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Các xương bao quanh lồng ngực từ cột sống đến vùng ức (nói tổng quát).
Từ đồng nghĩa:
xương sườn
Từ Cách sử dụng
sườn Trung tính, dùng trong giải phẫu học hoặc mô tả chung. Ví dụ: Cú va chạm làm tôi đau tức vùng sườn bên trái.
xương sườn Trung tính, cụ thể hơn, dùng trong giải phẫu học. Ví dụ: Anh ấy bị gãy một chiếc xương sườn.
Nghĩa 2: Phần thân ứng với xương sườn.
Từ đồng nghĩa:
thịt sườn bẹ sườn
Từ Cách sử dụng
sườn Trung tính, dùng để chỉ phần cơ thể hoặc phần thịt động vật. Ví dụ: Cô khẽ xoay người, sườn lướt qua mép bàn.
thịt sườn Trung tính, thường dùng trong ẩm thực để chỉ phần thịt có xương sườn. Ví dụ: Món sườn nướng rất hấp dẫn.
bẹ sườn Trung tính, thường dùng trong ẩm thực, chỉ phần thịt sườn lớn. Ví dụ: Cô ấy mua một bẹ sườn heo về hầm.
Nghĩa 3: Bề cạnh của một số vật có hình khối và chiều cao.
Từ đồng nghĩa:
cạnh mặt bên
Từ trái nghĩa:
mặt đáy mặt trên
Từ Cách sử dụng
sườn Trung tính, dùng trong mô tả hình học hoặc cấu trúc vật thể. Ví dụ: Chiếc vali bị trầy ở sườn sau chuyến đi dài.
cạnh Trung tính, dùng trong hình học hoặc mô tả các mặt bên của vật thể. Ví dụ: Cạnh của hình lập phương dài 5cm.
mặt bên Trung tính, dùng để chỉ bề mặt ở phía cạnh của vật thể. Ví dụ: Mặt bên của tủ được trang trí hoa văn.
mặt đáy Trung tính, chỉ bề mặt dưới cùng của vật thể. Ví dụ: Mặt đáy của hộp bị ướt.
mặt trên Trung tính, chỉ bề mặt phía trên của vật thể. Ví dụ: Mặt trên của bàn cần được lau sạch.
Nghĩa 4: Bộ phận chính làm nòng, làm chỗ dựa để tạo nên hình dáng của vật.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sườn Trung tính, dùng trong kỹ thuật, xây dựng hoặc mô tả cấu trúc. Ví dụ: Họ dựng sườn nhà xong mới tính đến lớp hoàn thiện.
khung Trung tính, chỉ cấu trúc đỡ, tạo hình cho vật thể. Ví dụ: Khung nhà đã được dựng xong.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ phần cơ thể hoặc bề cạnh của vật dụng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để mô tả cấu trúc cơ thể hoặc cấu trúc vật lý của một đối tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự bảo vệ hoặc cấu trúc nền tảng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong y học, kiến trúc hoặc kỹ thuật để chỉ cấu trúc cơ bản.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách sử dụng có thể là khẩu ngữ hoặc chuyên ngành tùy ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần mô tả cấu trúc cơ thể hoặc vật thể một cách cụ thể.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mại hoặc không có cấu trúc rõ ràng.
  • Có thể thay thế bằng từ "khung" trong một số ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "khung" khi nói về cấu trúc.
  • Chú ý phân biệt giữa nghĩa đen và nghĩa bóng trong văn chương.
  • Đảm bảo sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sườn núi", "sườn nhà".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("sườn dốc"), động từ ("xây sườn"), hoặc lượng từ ("một sườn").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới