Diễn

Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây thuộc loại tre nứa, mọc thành khóm, thân thẳng và to, mình dày, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
Ví dụ: Cây diễn mọc thành khóm, thân thẳng và chắc.
2.
động từ
Hoạt động tựa như người thật, việc thật để trình bày cho xem.
Ví dụ: Tối nay đoàn kịch diễn vở mới.
3.
động từ
(id.). Như diễn đạt.
4.
động từ
Xảy ra và tiến triển.
Ví dụ: Phiên họp diễn trong không khí thận trọng.
Nghĩa 1: Cây thuộc loại tre nứa, mọc thành khóm, thân thẳng và to, mình dày, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Bụi diễn sau vườn mọc cao, lá xanh rì.
  • Bố chặt mấy cây diễn để làm hàng rào.
  • Con chim đậu trên ngọn diễn, hót líu lo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lũy diễn ven làng giữ đất khỏi sạt sau mùa mưa.
  • Thân diễn dày và thẳng, thợ mộc chuộng để làm giàn phơi.
  • Người già kể xưa dựng nhà lá bằng cột diễn, mát mà bền.
3
Người trưởng thành
  • Cây diễn mọc thành khóm, thân thẳng và chắc.
  • Những hàng diễn đứng im trong gió, như cột sống của bờ tre cũ.
  • Ông Tư lựa cây diễn già làm vì kèo, tin vào cái dai của thớ lóng.
  • Bờ ao có bụi diễn che nước, chiều xuống nghe gió lùa qua ống rỗng.
Nghĩa 2: Hoạt động tựa như người thật, việc thật để trình bày cho xem.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan diễn vai cô Tấm trên sân khấu trường.
  • Các bạn diễn cảnh cổ tích cho lớp xem.
  • Chú hề diễn rất vui, cả sân khấu cười vang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ kịch diễn một trích đoạn, ánh đèn xanh đỏ rực rỡ.
  • Bạn ấy diễn cảnh chia tay mà mắt vẫn long lanh, khán giả lặng đi.
  • Nhóm nhảy diễn bài mới, động tác đều và dứt khoát.
3
Người trưởng thành
  • Tối nay đoàn kịch diễn vở mới.
  • Có người diễn khéo đến mức ta quên đó chỉ là trò giả lập của cảm xúc.
  • Cô diễn viên không phô trương, để nhân vật thở bằng nhịp riêng của sân khấu.
  • Đôi khi ta cũng diễn một chút để giữ hòa khí, nhưng lòng vẫn muốn chân thật.
Nghĩa 3: (id.). Như diễn đạt.
Nghĩa 4: Xảy ra và tiến triển.
1
Học sinh tiểu học
  • Trận mưa đang diễn ngoài sân.
  • Cuộc thi diễn suôn sẻ cả buổi.
  • Buổi họp phụ huynh diễn vào chiều nay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trận đấu diễn căng thẳng từ phút đầu đến cuối.
  • Thảo luận diễn nhanh vì mọi người chuẩn bị kỹ.
  • Việc cứu trợ phải diễn khẩn trương trước khi đêm xuống.
3
Người trưởng thành
  • Phiên họp diễn trong không khí thận trọng.
  • Những gì diễn sau cánh cửa kia, ít ai biết hết đường đi của nó.
  • Khủng hoảng diễn theo quy luật riêng, không chiều lòng dự báo.
  • Cuộc đời diễn lặng lẽ mỗi ngày, như dòng nước âm thầm đổi bờ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây thuộc loại tre nứa, mọc thành khóm, thân thẳng và to, mình dày, thường dùng làm vật liệu xây dựng.
Nghĩa 2: Hoạt động tựa như người thật, việc thật để trình bày cho xem.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
diễn Trung tính, dùng để chỉ hành động thể hiện một vai trò, một tiết mục trước công chúng. Ví dụ: Tối nay đoàn kịch diễn vở mới.
biểu diễn Trung tính, trang trọng, thường dùng cho các tiết mục nghệ thuật, thể thao. Ví dụ: Cô ấy sẽ biểu diễn một bài hát mới.
trình diễn Trung tính, thường dùng cho các buổi biểu diễn thời trang, ca nhạc hoặc giới thiệu sản phẩm. Ví dụ: Buổi trình diễn thời trang thu hút đông đảo khán giả.
đóng Trung tính, thường dùng khi nói về việc thể hiện một vai trò, nhân vật. Ví dụ: Anh ấy đóng vai chính trong vở kịch.
Nghĩa 3: (id.). Như diễn đạt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
diễn Trung tính, dùng để chỉ việc truyền tải ý nghĩ, cảm xúc bằng lời nói hoặc hành động. Ví dụ:
bày tỏ Trung tính, dùng để thể hiện cảm xúc, ý kiến một cách rõ ràng. Ví dụ: Anh ấy bày tỏ sự đồng tình với quyết định.
thể hiện Trung tính, dùng để biểu lộ ra bên ngoài một cách rõ ràng. Ví dụ: Cô ấy thể hiện tài năng qua bức tranh.
giấu giếm Tiêu cực, ám chỉ việc cố tình che đậy, không muốn cho người khác biết. Ví dụ: Anh ta giấu giếm sự thật về vụ việc.
che đậy Tiêu cực, ám chỉ việc cố tình che giấu sự thật, khuyết điểm. Ví dụ: Họ cố gắng che đậy sai lầm của mình.
Nghĩa 4: Xảy ra và tiến triển.
Từ đồng nghĩa:
xảy ra diễn ra tiến triển
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
diễn Trung tính, dùng để chỉ một sự việc, hiện tượng đang diễn biến theo thời gian. Ví dụ: Phiên họp diễn trong không khí thận trọng.
xảy ra Trung tính, dùng để chỉ một sự việc, hiện tượng xuất hiện, có thật. Ví dụ: Tai nạn xảy ra vào lúc nửa đêm.
diễn ra Trung tính, thường dùng cho các sự kiện, hoạt động có quá trình. Ví dụ: Cuộc họp diễn ra suôn sẻ.
tiến triển Trung tính, nhấn mạnh sự phát triển, thay đổi theo thời gian. Ví dụ: Tình hình bệnh tình đang tiến triển tốt.
ngừng Trung tính, chỉ việc dừng lại một hoạt động, quá trình. Ví dụ: Mưa đã ngừng từ sáng.
kết thúc Trung tính, chỉ việc hoàn thành, chấm dứt một sự việc. Ví dụ: Buổi lễ kết thúc vào lúc 10 giờ.
chấm dứt Trung tính, mang sắc thái dứt khoát hơn 'kết thúc', thường dùng cho những sự việc không mong muốn hoặc cần sự quyết đoán. Ví dụ: Mối quan hệ của họ đã chấm dứt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động trình bày hoặc thể hiện một điều gì đó, ví dụ như "diễn kịch".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả quá trình hoặc sự kiện diễn ra, ví dụ "sự kiện diễn ra suôn sẻ".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Phổ biến trong việc miêu tả hành động của nhân vật hoặc sự phát triển của cốt truyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
  • Trong nghệ thuật, có thể mang sắc thái sáng tạo và biểu cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn mô tả hành động thể hiện hoặc sự kiện xảy ra.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật hoặc chuyên ngành nếu không phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ "trình bày" hoặc "xảy ra" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "diễn đạt" khi nói về việc trình bày ý tưởng.
  • Khác biệt với "xảy ra" ở chỗ "diễn" thường bao hàm cả quá trình thể hiện.
  • Chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp, tránh dùng sai sắc thái.
1
Chức năng ngữ pháp
"Diễn" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Diễn" là từ đơn, không có hình thái ghép hay láy đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "diễn" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "diễn kịch", "diễn thuyết".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "diễn" thường kết hợp với danh từ ("diễn kịch"), trạng từ ("diễn nhanh"), hoặc bổ ngữ ("diễn cho mọi người xem").