Thể hiện
Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Làm cho thấy rõ nội dung trừu tượng nào đó bằng hình thức cụ thể.
Ví dụ:
- Anh ấy thể hiện sự tôn trọng bằng cách đến đúng giờ và lắng nghe.
2.
động từ
Trình bày, miêu tả bằng phương tiện nghệ thuật.
Ví dụ:
- Bức ký hoạ thể hiện chân dung người mẹ với vài nét mực tiết chế.
Nghĩa 1: Làm cho thấy rõ nội dung trừu tượng nào đó bằng hình thức cụ thể.
1
Học sinh tiểu học
- - Cô giáo thể hiện lòng yêu nghề bằng việc chăm sóc từng học sinh.
- - Bạn Lan thể hiện sự biết ơn qua một bức thiệp tự làm.
- - Đội bạn thể hiện quyết tâm bằng khẩu hiệu treo trước lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Bạn Minh thể hiện tinh thần lãnh đạo khi biết lắng nghe và phân công công việc hợp lý.
- - Câu trả lời bình tĩnh của bạn thể hiện sự tự tin sau khi đã chuẩn bị kỹ.
- - Việc lớp cùng nhau dọn sân trường thể hiện ý thức cộng đồng, không cần lời hứa lớn lao.
3
Người trưởng thành
- - Anh ấy thể hiện sự tôn trọng bằng cách đến đúng giờ và lắng nghe.
- - Khi chọn im lặng đúng lúc, ta thể hiện bản lĩnh hơn là nói cho đủ.
- - Cách công ty phản hồi minh bạch thể hiện văn hoá đặt người dùng ở trung tâm.
- - Giữ lời trong những chuyện nhỏ thể hiện nhân cách bền bỉ hơn bất kỳ khẩu hiệu hoa mỹ nào.
Nghĩa 2: Trình bày, miêu tả bằng phương tiện nghệ thuật.
1
Học sinh tiểu học
- - Em vẽ bức tranh để thể hiện cảnh buổi sáng ở sân trường.
- - Nhóm bạn múa để thể hiện niềm vui ngày hội.
- - Bạn đọc thơ để thể hiện tình yêu với quê hương.
2
Học sinh THCS – THPT
- - Nhiếp ảnh gia trẻ dùng ánh sáng lạnh để thể hiện nỗi cô đơn trong phố đêm.
- - Bạn viết truyện ngắn để thể hiện góc nhìn về tình bạn và sự lớn lên.
- - Ban nhạc dùng nhịp trống mạnh để thể hiện khí thế mở màn.
3
Người trưởng thành
- - Bức ký hoạ thể hiện chân dung người mẹ với vài nét mực tiết chế.
- - Đạo diễn dùng nhịp cắt dồn dập để thể hiện cảm giác chạy đua với thời gian.
- - Giọng ca khàn nhẹ thể hiện nỗi mệt nhoài của nhân vật sau cuộc hành trình dài.
- - Tác giả chọn kết thúc mở để thể hiện niềm tin lặng lẽ vào khả năng tự chữa lành của con người.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để nói về việc bộc lộ cảm xúc, ý kiến hoặc khả năng của ai đó.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để chỉ việc trình bày rõ ràng ý tưởng, quan điểm hoặc kết quả nghiên cứu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để miêu tả việc biểu đạt ý tưởng, cảm xúc qua tác phẩm nghệ thuật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính xác khi dùng trong văn viết và nghệ thuật.
- Thường mang sắc thái trung tính, không thiên về cảm xúc tích cực hay tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc bộc lộ hoặc trình bày một cách rõ ràng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự đơn giản, không cần thiết phải nhấn mạnh.
- Thường đi kèm với các từ chỉ phương tiện hoặc cách thức biểu đạt.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "biểu hiện" khi nói về cảm xúc hoặc trạng thái.
- Khác biệt với "trình bày" ở chỗ nhấn mạnh hơn vào sự bộc lộ nội dung trừu tượng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thể hiện ý tưởng", "thể hiện cảm xúc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (ý tưởng, cảm xúc), trạng từ (rõ ràng, sinh động).





